THIÊN NHÃN PHONG THỦY SƯ

Lượt đọc: 2508 | 1 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 851
"Ngoại truyện: Cách tính ngày tốt"

❊ ❊ ❊

Rất nhiều bạn hữu phản hồi rằng bảng ngày tốt ở chương 377 vẫn chưa hiểu rõ, chương này chúng ta sẽ lấy năm 2025 làm ví dụ để hệ thống lại một lần nữa.

Các bước tính ngày tốt là: tìm ngày có cát tinh trong Cửu tinh đương trị, loại bỏ ngày Kim Thần Thất Sát và ngày Hồng Sát, cuối cùng đánh dấu ngày Thâu Tu. Tóm lại là bốn bước: tìm Cát tinh, tìm ngày Kim Thần Thất Sát, tìm ngày Hồng Sát, tìm ngày Thâu Tu.

Hãy bắt đầu từ cái đơn giản nhất: ngày Kim Thần Thất Sát.

Ngày Kim Thần Thất Sát ở mỗi môn phái có cách nói khác nhau. Có môn phái cân nhắc Trực tinh, có môn phái thà giết nhầm còn hơn bỏ sót, bất kể có phải Trực tinh hay không đều tính là Kim Thần Thất Sát. Để đơn giản hóa, ở đây chúng ta không xét đến Trực tinh, những ngày có tranh cãi đều loại bỏ trực tiếp.

Ngày Kim Thần Thất Sát bao gồm: Năm Giáp, Kỷ là ngày Ngọ, Mùi; năm Ất, Canh là ngày Thìn, Tỵ; năm Bính, Tân là ngày Tý, Sửu, Dần, Mão; năm Đinh, Nhâm là ngày Tuất, Hợi; năm Mậu, Quý là ngày Thân, Dậu.

Lấy năm 2024 làm ví dụ, đó là năm Giáp Thìn.

"Năm Giáp, Kỷ là ngày Ngọ, Mùi" có nghĩa là vào những năm có thiên can là Giáp hoặc Kỷ, thì tất cả ngày Ngọ và ngày Mùi đều là ngày Kim Thần Thất Sát.

Thiên can của năm 2024 là Giáp, nên toàn bộ ngày Ngọ và ngày Mùi đều không tính là ngày tốt. Cần lưu ý rằng, sau Lập xuân, can chi của năm sẽ thay đổi, ngày Kim Thần Thất Sát cũng thay đổi theo.

Ví dụ, ngày 3 tháng 2 năm 2025 là năm Ất Tỵ.

"Năm Ất, Canh là ngày Thìn, Tỵ", nghĩa là sau Lập xuân năm 2025, ngày Thìn và ngày Tỵ là ngày Kim Thần Thất Sát, dù có là cát tinh cũng không được coi là ngày tốt.

Tiếp theo là tra Cửu tinh đương trị. Việc học thuộc Cửu tinh rất phiền phức, tra bảng là nhanh nhất. Tra như thế nào? Căn cứ theo Dịch mã, Tứ chính và Mộ khố của địa chi để phân loại. (Cửu tinh đương trị và ngày Hồng Sát đều tính như vậy, dưới đây sẽ nói chung).

Chúng ta cùng ôn lại Dịch mã, Tứ chính và Mộ khố. (Xem hình)

Khung xanh là Dịch mã, vòng tròn đỏ là Tứ chính, bốn cái còn lại là Mộ khố.

Trong hình, khởi đầu mỗi mùa là Dịch mã (bốn khung xanh): Dần, Tỵ, Thân, Hợi. Tương ứng với tháng Giêng, tháng Tư, tháng Bảy, tháng Mười. (Tháng Dần là tháng Giêng).

Ở giữa mỗi mùa là Chính vị (bốn vòng tròn đỏ): Mão, Ngọ, Dậu, Tý. Tương ứng với tháng Hai, tháng Năm, tháng Tám, tháng Mười một.

Cuối mỗi mùa là Tứ mộ khố: Thìn, Mùi, Tuất, Sửu. Tương ứng với tháng Ba, tháng Sáu, tháng Chín, tháng Mười hai.

Như vậy, mười hai tháng chia thành ba nhóm:

1, 4, 7, 10 tháng.

2, 5, 8, 11 tháng.

3, 6, 9, 12 tháng.

Những con số này, đối với người biết đánh mạt chược chắc hẳn rất quen thuộc phải không? Nhất, Tứ, Thất Vạn; Nhị, Ngũ, Bát Đồng; Tam, Lục, Cửu Sách (một bộ bài đẹp, ha ha).

Sau khi mười hai tháng chia làm ba nhóm, Dịch mã, Tứ chính và Mộ khố có các ngôi sao khởi đầu khác nhau, mọi người cứ đối chiếu với bảng Cửu tinh ngày tốt mà tra là đơn giản nhất.

Dịch mã (tức Mạnh tháng: tháng 1, 4, 7, 10) tra nhóm thứ nhất.

Tứ chính (tức Trọng tháng: tháng 2, 5, 8, 11) tra nhóm thứ hai.

Tứ mộ khố (tức Quý tháng: tháng 3, 6, 9, 12) tra nhóm thứ ba.

Trong tháng tương ứng, xem can chi của ngày hôm đó có phải là cát tinh hay không.

Đối với ngày Hồng Sát, ngày Tỵ, Dậu, Sửu là sát (Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp thành Kim), phân chia cụ thể như sau:

Dịch mã (tức Mạnh tháng) gặp Dậu là sát.

Tứ chính (tức Trọng tháng) gặp Tỵ là sát.

Tứ mộ khố (tức Quý tháng) gặp Sửu là sát.

Ngày Hồng Sát này tặng mọi người một logic ghi nhớ.

Hãy xem Dịch mã, Tứ chính và Mộ khố như cuộc đời một con người.

Mạnh tháng (Dịch mã) đại diện cho sự khởi đầu của mùa. Dậu thuộc Kim, đời người vừa bắt đầu đã gặp Kim (cắt tỉa, sửa chữa) là hung. Giai đoạn khởi đầu, thích hợp khích lệ không thích hợp sửa chữa. Trẻ em lớn lên trong tình yêu thương, không dễ trầm cảm cũng không dễ đi chệch hướng. (Người sẵn sàng nghe yêu ma giảng về "văn hóa đại ái" phần lớn đều là những người thiếu thốn tình thương).

Trong giai đoạn đầu đời, tình yêu rất quan trọng. Cho nên Mạnh tháng (giai đoạn khởi đầu mỗi mùa) gặp Dậu Kim là ngày Hồng Sát.

Trọng tháng (Tứ chính) đại diện cho lúc đời người vượng nhất, giai đoạn này cần khiêm tốn kín đáo, không thích hợp gặp Hỏa. Cho nên Trọng tháng gặp Tỵ là ngày Hồng Sát.

Quý tháng (Mộ khố), sự kết thúc của mùa, đại diện cho tuổi già. Tuổi già gặp Thổ (Mộ khố) là hung. Cho nên Quý tháng gặp Sửu là sát.

Dưới đây là vài ví dụ.

Ngày 1 tháng 1 năm 2025 là năm Giáp Thìn, tháng Bính Tý, ngày Canh Ngọ.

Ngày Kim Thần Thất Sát là "Năm Giáp, Kỷ là ngày Ngọ, Mùi", năm Giáp Thìn này tất cả ngày Ngọ và ngày Mùi đều không được coi là ngày tốt.

Cho nên, ngày Canh Ngọ (1/1) và ngày Tân Mùi (2/1) đều bị loại bỏ.

Ngày 3 tháng 1, tháng Bính Tý, ngày Nhâm Thân.

Đối chiếu bảng Cửu tinh để tìm Trực tinh. Tháng Tý là tháng mười một, nên tìm nhóm thứ hai (nhóm tháng 2, 5, 8, 11).

Ngày Nhâm Thân nằm dưới cột Yêu tinh, Yêu tinh không phải ngày tốt.

Chỉ khi gặp cột màu đỏ (Sát Cống, Trực tinh, Nhân Chuyên) mới là ngày tốt.

Suy ra, ngày 4 tháng 1, tháng Bính Tý, ngày Quý Dậu. Tháng Tý vẫn là nhóm thứ hai, Quý Dậu nằm dưới Phặc tinh, không phải ngày tốt.

Ngày 5 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Giáp Tuất. (Chú ý, đã đổi tháng).

Tháng Sửu là tháng mười hai, tương ứng với nhóm Quý tháng (tháng 3, 6, 9, 12), tức nhóm thứ ba trong bảng. Tìm ngày Giáp Tuất trong nhóm thứ ba, nó nằm dưới Sát Cống. Sát Cống là cát tinh, nên ngày 5 tháng 1 năm 2025 là ngày tốt Cửu tinh.

Ngày 6 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Ất Hợi. Nằm dưới Trực tinh, là ngày tốt Cửu tinh.

Ngày 7 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Bính Tý. Nằm dưới Bốc Mộc, không phải ngày tốt.

Ngày 8 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Đinh Sửu. Nằm dưới Giác Kỷ, không phải ngày tốt.

Ngày 9 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Mậu Dần. Nằm dưới Nhân Chuyên, là ngày tốt.

Ngày 10 tháng 1, tháng Đinh Sửu, ngày Kỷ Mão. Nằm dưới Lập Tảo, không phải ngày tốt.

Cứ như vậy suy ra.

Cho nên, ngày tốt Cửu tinh trong tháng 1 là: ngày 5, 6, 9, 14, 15, 18, 23, 24, 27.

Lưu ý khi đổi tháng, cần đổi nhóm trong bảng tra Cửu tinh để tìm ngày.

Bước tiếp theo, tính ngày Hồng Sát (ngày Tỵ, Dậu, Sửu).

Tháng 1 năm 2025, âm lịch là tháng Bính Tý, tháng Tý là tháng mười một, là Trọng tháng, Tỵ Hỏa là sát.

Ngày 5 tháng 1 đã sang tháng Đinh Sửu, 4 ngày trước đó thuộc tháng Bính Tý không gặp ngày Tỵ Hỏa.

Đến tháng Đinh Sửu, Sửu là tháng mười hai, Quý tháng, Sửu Thổ là sát. Ví dụ ngày 20 tháng 1 năm 2025, năm Giáp Thìn, tháng Đinh Sửu, ngày Kỷ Sửu, chính là ngày Hồng Sát.

Tuy nhiên ngày này không nằm trong bảng ngày tốt phía trên.

Nghĩa là, khi chọn ngày tốt, bước đầu tiên chúng ta tìm ra ngày tốt Cửu tinh, sau đó kiểm tra xem có phải ngày Hồng Sát hay không.

Sau khi loại bỏ ngày Hồng Sát, lại tra ngày Thâu Tu.

Khẩu quyết ngày Đại Thâu Tu: "Nhâm Tý Quý Sửu cộng Bính Thìn, Đinh Tỵ Mậu Ngọ Kỷ Mùi hành, Canh Thân Tân Dậu tám ngày này, chư vị hung thần tận triều thiên."

Gặp những ngày có can chi này chính là ngày Đại Thâu Tu, khi sửa chữa nhà cửa sẽ không dễ phạm phải thần linh.

Hình ảnh này giống như hai con mắt dưới cái mũ, Giáp Ất ẩn đi, thiên can còn lại xếp theo thứ tự.

Ví dụ ngày 12 tháng 2 năm 2025, năm Ất Tỵ, tháng Mậu Dần, ngày Nhâm Tý. Nhâm Tý chính là ngày Thâu Tu.

Ngoài phương pháp chọn ngày nêu trên, còn có rất nhiều cách nói khác, các bạn hữu quan tâm có thể xem cuốn "Hiệp Kỷ Biện Phương".

Cuốn sách này có lời tựa do chính tay Càn Long viết, được thu thập trong "Tứ Khố Toàn Thư" tập 811 (Tử bộ), khá có tính uy quyền.

Nếu không phải là người muốn lấy cái này làm nghề, không khuyến khích dành quá nhiều thời gian để đọc.

Chọn ngày, thực chất là chọn cái ngày đó.

Cùng một ngày, có người mất tiền, có người nhặt được tiền, có người bị bãi quan, có người thăng chức, mấu chốt vẫn là ở chính bản thân mình.

Nếu tiện tay có thể tôn trọng một chút thì cứ khiêm tốn. Nếu quá phiền phức, thay vì tốn công lấy lòng người khác (bao gồm cả con người lẫn quỷ thần), chi bằng hãy tu dưỡng bản thân cho tốt.

[DeepSeek phụ dịch] ChuongId:603
Nguồn: Việt Nam Thư Quán
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 1 tháng 7 năm 2026

« Lùi Tiến »