Thế Giới Trẻ Em

Lượt đọc: 37 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
Chú Thích

❊ ❊ ❊

[1] Grozny: Thủ đô nước Cộng hòa Tự trị Chechnya trong Liên bang Nga. Tiếng Nga có nghĩa là hung dữ, khủng khiếp.

[2] Cuộc chiến Chechnya lần thứ nhất: Cuộc xung đột nổ ra khi Cộng hòa Tự trị Chechnya đòi ly khai ra khỏi Liên bang Nga, từ tháng 12 năm1994 đến tháng 8 năm1996.

[3] Lực lượng vũ trang theo phong trào ly khai ở Chechnya.

[4] Tên đầy đủ của Kuzma.

[5] Ám chỉ các phiến quân ly khai Chechnya.

[6] Năm 1996, Tổng thống Nga Boris Yeltsin tuyên bố thỏa thuận ngừng bắn, sang năm 1997 Hiệp ước hòa bình giữa Liên bang Nga và Cộng hòa Tự trị Chechnya được ký kết.

[7] Kant: Tiếng Chechnya có nghĩa là cậu bé.

[8] Lời chào bằng tiếng dân tộc của người theo đạo Hồi.

[9] Đàn balalaika: Một loại nhạc cụ dân tộc của người Nga, bầu đàn hình tam giác và có ba dây.

[10] Tiếng Chechnya có nghĩa là “Ai đấy”.

[11] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[12] Tiếng Chechnya có nghĩa là “Thánh thần ơi”.

[13] Tiếng Nga: Tên Liubov, gọi thân mật là Liuba, Liubushka có nghĩa là Tình yêu.

[14] Sasha: Cách gọi thân mật Aleksandr Viatseslavovich.

[15] Tiếng Chechnya có nghĩa là “Cậu bé, cậu bé yêu quý”.

[16] Markha: Tiếng Chechnya là “đám mây, đám mây đen”.

[17] Roza: Tiếng Nga là “hoa hồng”.

[18] Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, nước Cộng hòa Tự trị Chechnya- Ingushetia tách ra thành hai nước Cộng hòa Tự trị Chechnya và Cộng hòa Tự trị Ingushetia, có xu hướng ly khai khỏi Liên bang Nga.

[19] Nguyên văn là “lại lên ngựa”.

[20] Nguyên văn bằng tiếng Ả Rập.

[21] Tổng thống của nước Cộng hòa Tự trị Chechnya, về quy mô chỉ tương đương với một tỉnh nhỏ của Liên bang Nga.

[22] Khởi đầu của cuộc chiến Chechnya lần thứ nhất, đòi ly khai khỏi Liên bang Nga.

[23] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[24] Trăng lưỡi liềm đỏ là biểu tượng của Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, chuyên làm công tác nhân đạo. Tuy nhiên, trăng lưỡi liềm cùng với ngôi sao lại là biểu tượng của đạo Hồi.

[25] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[26] Quân đội của chính quyền trung ương Liên bang Nga.

[27] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[28] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[29] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[30] Cách gọi âu yếm, thân mật Anastasya.

[31] Tiếng Nga, trong quan hệ công việc phải xưng hô bằng họ.

[32] Sau đại chiến, thuộc lãnh thổ của Liên Xô, được đổi tên thành Kaliningrad.

[33] Viên và Linz: Hai thành phố của nước Áo.

[34] Các bản nhạc của nhạc sĩ thiên tài người Áo Johann Strauss (1825-1899).

[35] Nguyên văn câu thành ngữ cổ: “Nếu núi không đến với Mahomet thì Mahomet sẽ đến với núi”.

[36] Nastya, Nastenka: Tên gọi thân mật của Anastasya.

[37] Giống như Ông già Noel trong truyền thuyết các nước khác.

[38] Johann Sebastian Bach (1685-1750): Nhạc sĩ thiên tài người Đức.

[39] Arcangelo Corelli (1653-1713): Nghệ sĩ violon và nhạc sĩ người Italia.

[40] Nguyên văn portamento: Cách luyến ngắt trong thể hiện bản nhạc.

[41] Аntoniо Vivaldi (1678-1741): Nghệ sĩ violon, nhạc sĩ, nhà sư phạm và chỉ huy dàn nhạc người Italia.

[42] Lezginca: Một điệu nhảy dân tộc của người dân vùng Bắc Kavkaz.

[43] Golova: Tiếng Nga là “cái đầu”, “đầu não”…

[44] Năm 1944, từ ngày 23 tháng 2 đến ngày 9 tháng 3, khoảng nửa triệu người Chechnya và Ingushetia đã bị đưa đi tái định cư ở vùng Trung Á và Kazakhstan theo quyết định số 5073 của Ủy ban Quốc phòng trung ương Liên Xô về việc giải tán nước Cộng hòa Tự trị Chechnya-Ingushetia và trục xuất toàn bộ dân cư ra khỏi quê hương vì lý do “tiếp tay cho quân xâm lược phát xít”. Sau khi Stalin qua đời (1953), các dân tộc này mới được trở về quê hương.

[45] “Grozny” trong tiếng Nga có nghĩa là “hung dữ”, “đáng sợ”, “ghê gớm”…

[46] Theo kinh thánh, ông Noe (Noah) là người đã gióng con tàu để cứu gia đình mình và thế giới động thực vật khoát khỏi nạn đại hồng thủy.

[47] Nokhchi (tiếng Chechnya): Những người Chechnya tự gọi mình như vậy.

[48] Rup: Đơn vị tiền tệ ở Nga và Liên Xô cũ.

[49] Evgeni Nikolaievich: Cách gọi trang trọng của Zhenya Zverev.

[50] Ý nói Đại chiến thế giới lần thứ hai.

[51] Ám chỉ cuộc chiến Chechnya sau khi Liên Xô tan rã.

[52] Tên mới của Zhenya.

[53] Wolfgang Amadeus Mozart (1756-1791): Nhạc sĩ thiên tài người Áo.

[54] Interpol: Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế.

[55] Mikhail Lermontov (1814-1841): Nhà thơ lớn của nước Nga, được xếp sau thi hào Aleksandr Pushkin.

[56] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[57] Cuộc chiến Chechnya lần thứ nhất (1994-1996).

[58] Vainakh: Tên gọi cổ xưa mà các dân tộc miền núi vùng Kavkaz như Chechnya, Ingushetia và các dân tộc khác tự gọi mình.

[59] Lovzar: Tiếng Chechnya có nghĩa là “trò chơi”, “cuộc vui”, “đám cưới”…

[60] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya: Khors - tên một loại nhạc cụ cổ vùng Kavkaz thuộc bộ gõ; tokh - hãy gõ theo điệu nhạc nhảy của tôi.

[61] Con trai của ông Stoletov, mang họ Arkadi của bố.

[62] Tên gọi thân mật Ilya Stoletov, con trai Arkadi Stoletov.

[63] Nguyên văn: “Đếm gà con vào mùa thu”.

[64] Vùng đất mang tên dòng sông cùng tên, nằm ở phía bắc vùng lãnh thổ châu Âu của nước Nga.

[65] Angara: Dòng sông lớn ở phía đông Sibir, chảy qua các tỉnh Irkutsk, Krasnodar trước khi đổ vào hồ Baikal.

[66] Sergo Ordzhonikidze (1886-1937): Nhà hoạt động chính trị Xô viết.

[67] Ý nói đến chiến dịch trục xuất toàn bộ người Chechnya và Ingushetia ra khỏi quê hương vào năm 1944 vì lý do an ninh trong đại chiến thế giới lần thứ hai.

[68] Krivoi iar: Nguyên văn bằng tiếng Nga có nghĩa là “bờ dốc đứng ngoằn ngoèo”.

[69] Ý nói cuộc chiến Chechnya lần thứ nhất (1994-1996).

[70] Tên gọi thân mật Ilya Stoletov, con trai của ông bà Stoletov.

[71] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya (Iysha-chị).

[72] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya, có nghĩa là đã có chồng.

[73] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[74] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[75] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[76] Nguyên văn: Chùi sạch chân.

[77] Ám chỉ các phiến quân theo phong trào ly khai thường để râu quai nón.

[78] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[79] Cuộc chiến Chechnya lần thứ hai, từ tháng 8-1999 đến tháng 2-2000.

[80] Tiếng Nga, từ “quả chanh” (limon) và từ “triệu” (milion) - phát âm có đuôi giống nhau.

[81] Nguyên văn bằng tiếng Anh: “bis” - lần nữa, nữa đi.

[82] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya: “Ors dala-cứu tôi với”.

[83] Trong tiếng Nga: “Tugoi” có nghĩa là “tối dạ”.

[84] Nguyên văn bằng tiếng Chechnya.

[85] Chú thích của tác giả: Trong công tác kế toán, đánh dấu đỏ để chỉnh sửa sai sót, ghi chép lại những tổn thất từ tai họa thiên nhiên, dịch bệnh gia súc, vv…

[86] Học thuyết tiến hóa của Darwin (1809-1882) - nhà bác học người Anh trong lĩnh vực Tự nhiên học.

[87] Cuộc chiến Chechnya lần thứ hai, diễn ra từ tháng 8-1999 đến tháng 2-2000.

[88] Sân bay ở thành phố Magas - thủ đô nước Cộng hòa Tự trị Ingushetia, bên cạnh Chechnya.

[89] Tên tác giả là Kanta (Kanta Ibragimov): Tiếng Chechnya có nghĩa là “Cậu bé”.

[90] Tiếng Chechnya có nghĩa là “Món quà bất ngờ”.

[91] Tiếng Chechnya có nghĩa là “Cậu bé vàng”.

[92] Bức tranh “Hình vuông đen” (1913): Tác phẩm nổi tiếng nhất, chỉ có một hình vuông đen trên nền trắng của họa sĩ Nga Kazimir Malevich (1878- 1935), một trong những thủ lĩnh của chủ nghĩa Tiên phong Nga, người đề xướng và sáng lập chủ nghĩa Tuyệt đỉnh (Suprematism) trong hội họa.

Nguồn: TVE 4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 22 tháng 6 năm 2026

1 Trong Tổng Số 2 tác phẩm của Kanta Ibragimov