Như Nguyệt

Lượt đọc: 422 | 7 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
Chú Thích

❊ ❊ ❊

[←1]

Tức thành hoa sen, chỉ Phan Thiết; còn Bàn Thành, tức thành Đồ Bàn là Quy Nhơn.

[←2]

Khoảng năm giờ sáng.

[←3]

Niên hiệu của Lý Thánh Tông đang trị vì.

[←4]

Vua mất.

[←5]

Đầy vàng.

[←6]

Vàng làm đen lòng người đời.

[←7]

Tức làng Sủi, nay thuộc xã Thuận Quang, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh.

[←8]

Còn có tên Lê Thị Mệnh.

[←9]

Ba đạo : Nho, Lão, Phật cùng được truyền bá.

[←10]

Năm 1069.

[←11]

Nay thuộc huyện Tiên Lữ, Hải Hưng.

[←12]

Thời Hạ, Thương, Chu.

[←13]

Niên hiệu của Tống Thần Tông.

[←14]

Lấy nước nhỏ thờ nước lớn.

[←15]

Niên hiệu của Lý Nhân Tông.

[←16]

Thời cổ, vua Thuấn sai ông Cổn làm việc trị thủy không thành công bèn giết ông Cổn nhưng vẫn dùng Vũ, con ông Cổn làm tiếp việc trị thủy.

[←17]

Mỗi thăng cân nặng từ 1.600 gam đến 2.700 gam tùy theo các đời.

[←18]

Năm 1077

[←19]

Từ ngày chàng ra đi, không thiết gì việc canh cửi. Nhớ chàng như mặt trăng đầy, đêm đêm hao gầy vầng sáng.

[←20]

Trường An một mảnh trăng. Muôn nhà tiếng đập vải. Thơ Lý Bạch

[←21]

Năm 1019.

[←22]

Hai danh tướng đời Hán (Trung Quốc) xưa.

[←23]

Năm 1041.

[←24]

Một dật = 20 lượng.

[←25]

24 thù = 1 lượng.

[←26]

Vở tuồng nói chuyện Liêm Pha tướng võ và Lan Tương Như tướng văn nước Triệu đời Chiến quốc hòa với nhau.

[←27]

Kép hát, người làm trò cho các nhà quyền quý xem.

[←28]

Lời của người dân thường ở ngoài đường sá.

[←29]

Dãy núi lèn ở phía tây nam thành Than HÓa

[←30]

Tên Lý Thánh Tông.

[←31]

Tên tự của Vương An Thạch.

[←32]

Năm 1042, đời Tống Nhân Tông.

[←33]

Năm 1068, đời Tống Thần Tông.

[←34]

Năm 1074.

[←35]

Trước khi người khác rắp tâmđánh mình chi bằng mình đánh trước.

[←36]

Dùng Phật giáo trị tân, dùng Đạo giáo trị thân, dùng Nho giáo trị đời.

[←37]

Bao giờ trăng sáng soi ta về.

[←38]

Đánh trước để khống chế người.

[←39]

Sông Thương.

[←40]

Sông Cầu.

[←41]

Sông Nhị.

[←42]

Chỉ vùng Hồ Nam, Tứ Xuyên, Lưỡng Quảng.

[←43]

Chỉ miền Phần Dương và Thái Nguyên thuộc tỉnh Sơn Tây (Trung Quốc).

[←44]

Chỉ năm vùng theo thứ tự các Kinh kỳ (hầu, diện, tuy, yêu, hoang).

[←45]

Nguyên văn “tiệt phan đoạn tiết”. Tiết là con so để làm tin, khi tướng quân ra trận thì bổ đôi giao cho một nửa.

[←46]

Chỗ các nước chư hầu triều kiến vua nhà Chu và nhà học.

[←47]

Năm 1077.

[←48]

Nay là Ninh Minh.

[←49]

Tức núi Cai Kinh hay Bắc Sơn.

[←50]

Tức sông Cầu ở khúc gần Thái Nguyên.

[←51]

Ải cửa Quỷ, mười người đi, một người về.

[←52]

Tức sông Thương.

[←53]

Thà làm người cầm đầu một trăm lính hơn làm một thư sinh.

[←54]

Non sông nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

[←55]

Năm 1078.

Nguồn: TVE 4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 28 tháng 5 năm 2026

1 Trong Tổng Số 2 tác phẩm của Hoài Anh