Sinh ngày 19/2/1915 tại Mülheim, Ruhr.
1/3/1933: Gia nhập quân đội Đức. Đơn vị đại đội 3, trung đoàn 10 kỵ binh.
Năm 1935: Về đại đội 8, trung đoàn 1 xe tăng, sư đoàn 1 xe tăng.
Tháng 9/1939: Tham gia chiến dịch Ba Lan với cấp bậc trung sĩ nhất. Được thưởng huân chương chữ thập sắt hạng nhì.
Tháng 5/1940: Tham gia chiến dịch nước Pháp. Được thưởng huân chương chữ thập sắt hạng nhất.
2/7/1940: Nhận huy hiệu chiến thương đen
26/7/1940: Được thưởng huy hiệu thiết giáp xung kích bạc.
1/10/1940: Được thăng cấp thượng sĩ.
22/6/1941: Bắt đầu tham gia chiến dịch nước Nga.
Đầu tháng 10/1941: bị thương trong chiến đấu và được đưa về Đức.
Tháng 1/1943: Chuyển tới mặt trận Leningrad, về đại đội 1, tiểu đoàn xe tăng hạng nặng 502.
Từ 12/1 đến 1/4/1943: Là trưởng xe Tiger tham dự trận đánh hồ Ladoga lần 2.
1/4/1943: Được thưởng huân chương chữ thập nước Đức vàng.
1/5/1943: Thăng cấp thiếu úy.
Từ 22/7 đến 31/8/1943: Trận hồ Ladoga lần 3.
16/4/1944: Được thưởng huân chương chữ thập hiệp sĩ.
15/6/1944: Được thưởng huy hiệu xe tăng xung kích cấp 2.
Tháng 8/1944: Huy hiệu chiến thương vàng. Thăng cấp trung úy hiệu lực từ 1/7. Chuyển tới tiểu đoàn xe tăng huấn luyện và bổ sung số 500 tại Paderborn.
10/9/1944: Được thưởng huân chương chữ thập hiệp sĩ với chùm lá sồi.
1/1/1945: Thăng cấp đại úy.
8/5/1945: Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Đầu năm 1949: Bị phía Liên xô bắt giữ, sau đó được thả.
Tháng 6/1950: Cùng vợ trốn qua Tây Đức.