THIÊN NHÃN PHONG THỦY SƯ

Lượt đọc: 1981 | 1 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 685
Xem tính cách qua Bát tự

❊ ❊ ❊

Thế là Tổng giám đốc Khúc liền giải thích: "Trong tám chữ, Nhật can đại diện cho bản thân mình."

"Nhật can chính là Thiên can trong hai chữ đại diện cho ngày sinh trong Bát tự."

"Nhật can còn được gọi là Nhật nguyên, thuộc tính ngũ hành của chữ này đại diện cho tính cách của chính người đó."

Vừa nói, ông ấy vừa tìm giấy bút, viết mười Thiên can ra.

Thực ra toàn bộ hệ thống huyền học, bất kể là phong thủy, bói toán hay Bát tự, đều lấy ngũ hành làm nền tảng.

Chúng đều thông suốt với nhau.

"Trước khi viết về tính cách của Nhật can, tôi xin bổ sung một chút kiến thức về đặc điểm bản chất của mười Thiên can cho mọi người nhé."

Giáp: Thẳng, hướng lên trên. Ví dụ như đại thụ.

Ất: Xoay vòng, hướng lên trên. Ví dụ như dây leo.

Bính: Phát tán ra ngoài. Ví dụ như mặt trời.

Đinh: Chớp nháy, đột phát, không cố định. Ví dụ như ngôi sao, ngọn nến.

Mậu: Dung nạp, thu chứa. Ví dụ như đồ chứa, cũng bao gồm tất cả người hoặc vật có thể coi là thuộc tính thu nạp.

Kỷ: Uốn lượn, khúc chiết. Ví dụ như đường ống, con rắn.

Canh: Sắc bén. Ví dụ như đao kiếm và các loại vũ khí.

Tân: Kim loại mềm, có độ bóng. Ví dụ như trang sức và những vật đẹp đẽ khác.

Nhâm: Nước sống, lưu động. Ví dụ như sông ngòi.

Quý: Nước không động. Ví dụ như vũng nước đọng, nước trong cốc.

"Cho nên tính cách con người cũng liên quan đến đặc tính bản chất của mười Thiên can."

Để mọi người không quên, Tổng giám đốc Khúc liệt kê từng cái một trên giấy.

Trước khi liệt kê Thiên can, ông ấy chia Thiên can thành hai nhóm Âm và Dương.

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Số lẻ là Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.

Số chẵn là Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Ông ấy bắt đầu giảng từ Âm Dương: "Dương đại diện cho hướng ngoại, hướng thượng, chủ động, nhanh nhẹn."

"Cho nên nếu người có Nhật can là Dương can thì tính cách mạnh mẽ, tính chủ động cao, thích khai phá, đối kháng, hỉ nộ lộ rõ, tính tình nóng nảy."

"Trực diện, độc lập, theo đuổi tốc độ và hiệu suất."

"Không đủ dịu dàng."

"Nếu người có Nhật can là Âm can thì EQ khá cao, tính thân thiện mạnh, hỉ nộ không lộ ra mặt, biết nhẫn nhịn, trông tương đối ôn hòa."

"Suy nghĩ nhiều, dễ dao động, dễ sinh hờn dỗi."

Có người hỏi: "Tôi là Đinh Hỏa, thuộc Âm can, nhưng tôi cũng nóng tính lắm, không giống Âm can cho lắm."

Tôi bổ sung: "Thiên can có Âm Dương của Thiên can."

"Ngũ hành còn có Âm Dương của ngũ hành."

"Mộc, Hỏa là Dương; Kim, Thủy là Âm. Thổ khô là Dương; Thổ ướt là Âm."

"Cho nên, xét từ thuộc tính ngũ hành, Giáp, Ất, Bính, Đinh đại diện cho Mộc Hỏa là Dương; Canh, Tân, Nhâm, Quý đại diện cho Kim Thủy là Âm. Mậu là Dương Thổ, Kỷ là Âm Thổ."

"Hơn nữa còn liên quan đến Địa chi."

"Mùi Thổ vào mùa hè và Tuất Thổ vào mùa thu khá khô, là Thổ khô, thuộc Dương. Sửu Thổ vào mùa đông và Thìn Thổ vào mùa xuân khá ẩm ướt, là Thổ ướt, thuộc Âm. (Chỉ cần hiểu là được, có cơ hội sẽ giảng chi tiết sau.)"

"Đúng đúng," Tổng giám đốc Khúc hưởng ứng, "Âm Dương không chỉ ở một phương diện."

"Ví dụ một người là đàn ông, anh ta là Dương."

"Nhưng nếu anh ta là một người đàn ông gầy gò, so với người đàn ông cao lớn thì anh ta lại là Âm."

"Cho nên, Dương trong Dương và Âm trong Dương vẫn có sự khác biệt."

"Có chút khó hiểu," có người nói.

"Chỉ là Âm Dương thôi mà, không khó chứ?" có người nói.

Tổng giám đốc Khúc cười: "Khó thì không biết, biết rồi thì không khó."

"Quen rồi là được."

Thấy mọi người không nói gì, Tổng giám đốc Khúc lại nói: "Tôi sẽ viết đặc điểm tính cách của mười Thiên can ra từng cái một nhé."

"Viết xong chúng ta cùng kiểm chứng."

(Lời ngoài lề: Tính cách nhân vật nói dưới đây bao gồm cả trường hợp Nhật nguyên là Thiên can đó, và cả việc tính cách hậu thiên khiến người đó "tướng tự tâm sinh", trở thành tính cách ngũ hành tương ứng với ngũ hành nhân.)

"Người Giáp Mộc": Hướng lên, thẳng, giống đại thụ.

Tính cách cương trực, không khuất phục, hiếu thắng.

Không thích chiếm lợi của người khác, cũng không thích cúi đầu cầu xin, cứng cỏi, dễ đắc tội người khác.

Không thích giở trò tâm cơ, ghét sự giả tạo, lừa dối và oan ức.

"Người Ất Mộc": Xoay vòng hướng lên, giống dây leo bám trên cây.

Bề ngoài yếu đuối nhưng nội tâm cố chấp.

Tính dẻo dai cao, giỏi tùy cơ ứng biến.

Làm việc biết kỹ xảo, giỏi tận dụng các mối quan hệ.

Tâm mềm, dễ không chống lại được cám dỗ.

"Người Bính Hỏa": Phát tán ra ngoài, giống mặt trời.

Khiêm nhường, nhiệt tình, hào phóng, cởi mở lạc quan.

Tính vội vàng, nóng nảy, không tâm cơ, hay thay đổi, thiếu kiên nhẫn và nghị lực.

Dễ đắc tội người khác.

"Người Đinh Hỏa": Chớp nháy, lúc sáng lúc tối, giống những ngôi sao.

Bề ngoài yếu đuối, nội tâm nhiệt tình, có chí tiến thủ.

Khó dò, tính cách hai mặt, nội tâm và biểu hiện bên ngoài không giống nhau, không thích bị người khác vạch trần.

Giác quan thứ sáu mạnh, nội tâm nhạy cảm, đa nghi, dễ bị tiêu hao tinh thần, thuộc kiểu chậm nhiệt, đối xử với tình cảm dễ lúc nóng lúc lạnh.

Linh tính cao, khả năng sáng tạo mạnh.

"Người Mậu Thổ": Dung nạp, bao dung, giống đồ chứa. Cũng đại diện cho đá trên núi cao.

Khả năng bao dung mạnh, trầm mặc đôn hậu, coi trọng chữ tín, giữ lời hứa, đáng tin cậy.

Bên ngoài cứng rắn bên trong mềm mỏng, không giỏi nói lời hoa mỹ.

Lo xa khi an nhàn, không giỏi linh hoạt thay đổi.

"Người Kỷ Thổ": Uốn lượn, ví dụ như đường ống, con rắn. Cũng đại diện cho đất vườn tược, có thể trồng trọt.

Độ lượng, bao dung.

Bề ngoài yếu đuối, nội tâm cố chấp.

Nội tâm đa nghi, muốn nhiều thứ.

"Người Canh Kim": Sắc bén, ví dụ như đao kiếm và các loại vũ khí.

Cương cứng, tính cách bướng bỉnh, không phục là làm.

Thích thể diện, thích tranh luận, rất khó nhận thua, góc cạnh sắc nhọn, thiếu sự khéo léo.

Người trọng tình cảm, yêu ghét phân minh, người lạ khó gần.

Sắt vụn dễ gỉ sét, họ không thích nhàn rỗi.

Trượng nghĩa, coi trọng nghĩa khí.

"Người Tân Kim": Kim loại mềm, có độ bóng, ví dụ như trang sức và những vật đẹp đẽ khác.

Dễ có vẻ ngoài xinh đẹp hoặc có tài năng, nho nhã, tinh tế.

Đầu óc linh hoạt, biết biến báo, có sự kiên trì, tự trọng cao.

Chủ nghĩa hiện thực, không chịu nổi đả kích.

"Người Nhâm Thủy": Nước sông ngòi, chảy mãi không ngừng.

Có sự xông xáo, không an phận, thích sự mới mẻ, phóng khoáng, buông thả.

Hướng tới tự do, không dễ bị quản giáo. Thích kích thích mạo hiểm.

So với tình cảm, coi trọng lợi ích và thực tế hơn, lý trí.

Nước gặp vuông thì vuông, gặp tròn thì tròn, tính biến báo mạnh, linh hoạt, mục tiêu lớn, tham vọng mạnh, dễ có thành tựu lớn.

Đại trí nhược ngu, bề ngoài có vẻ dịu dàng nhưng trong xương cực kỳ cố chấp.

Không giấu được tâm sự hoặc bí mật, tính tình đại khái.

"Người Quý Thủy": Nước tĩnh lặng, cũng đại diện cho nước mưa sương.

Dịu dàng, có thể co có thể duỗi, mưu trí.

Tâm tư tinh tế, nội liễm.

[DeepSeek phụ dịch] ChuongId:603
Nguồn: Việt Nam Thư Quán
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 1 tháng 7 năm 2026

« Lùi Tiến »