27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?.
Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất 365 ngày 5h48’46’’, Trái Đất tự quay quanh mình một vòng mất 23h56’4’’. Vì quỹ đạo quay quanh Mặt Trời không trùng với đường xích đạo mà có một độ nghiêng nhất định, cho nên vị trí Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất bốn mùa trong một năm rất khác nhau. Lấy Bắc bán cầu mà nói khi Mặt Trời chiếu thẳng lên 23,5 vĩ độ Bắc thì trong thiên văn gọi là hạ chí, khi Mặt Trời chiếu vuông góc với 23,5 vĩ độ Nam thì gọi là đông chí. Hạ chí và đông chí là chỉ thời gian đã bước vào giữa mùa hè và mùa đông. Trong một năm có hai lần Mặt Trời chiếu thẳng lên đường xích đạo, được phân biệt là xuân phân và thu phân. Xuân phân và thu phân là chỉ giữa mùa xuân và mùa thu. Ngày và đêm của hai ngày này dài bằng nhau. Như vậy một năm có thể dùng bốn ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí để chia làm bốn giai đoạn. Nếu đem mỗi giai đoạn phân chia thành sáu giai đoạn nhỏ, mỗi đoạn nhỏ khoảng 15 ngày thì cả năm có thể phân thành 24 đoạn nhỏ, do đó sinh ra 24 tiết, khí.
Từ thời Tần Hán của Trung Quốc đã đặt tên cho 24 tiết, khí là: Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ, Sương giáng, Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn.
Hàm nghĩa tên gọi của 24 tiết, khí có thể thấy rõ: nó phản ánh sự biến đổi của bốn mùa. Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông, Đông chí gồm tám tiết khí. Lập xuân, Lập hạ, Lập thu và Lập đông gọi là “Tứ lập”, biểu thị bắt đầu bốn mùa. Nhưng vì khí hậu các nơi khác nhau cho nên thời gian bắt đầu và độ dài ngắn của bốn mùa cũng khác nhau. Phản ánh sự biến đổi của khí hậu có: Tiểu thử, Đại thử, Xử thử, Tiểu hàn, Đại hàn gồm năm tiết, khí. Phản ánh hiện tượng khí hậu có: Vũ thủy, Cốc vũ, Bạch lộ, Hàn lộ, Sương giáng, Tiểu tuyết, Đại tuyết, gồm bảy tiết khí. Phản ánh các hiện tượng mùa vụ gồm có: Kinh trập, Thanh minh, Tiểu mãn, Mang chủng gồm bốn tiết, khí. Những hiện tượng có liên quan đến khí hậu, thời tiết và mùa màng luôn có sắc thái địa phương. Ví dụ như tiết Sương giáng vào khoảng ngày 23 tháng 10 dương lịch, nó có ý nghĩa là tiết khí này đã đến thì trên mặt đất lần đầu tiên sẽ xuất hiện hiện tượng sương giáng. Nhưng những tỉnh nằm ở miền Nam Trung Quốc như Phúc Kiến, Đài Loan, Hải Nam cả năm không có sương, ngược lại những tỉnh nằm ở phía Bắc Trung Quốc như Hắc Long Giang và khu tự trị Nội Mông toàn năm lại là sương tuyết, cho nên sớm hơn ngày tiết khí đó. Đó là vì từ thời Tần Hán dân Trung Quốc chủ yếu sống tập trung ở lưu vực sông Hoàng Hà, nên 24 tiết, khí chủ yếu được căn cứ theo khí hậu và hoạt động nông nghiệp của lưu vực Hoàng Hà mà xác lập nên. Vì từ thời Tần Hán đến nay khí hậu đã biến đổi rất lớn, hiện nay lưu vực sông Trường Giang cũng có thể ứng dụng ở một mức độ nhất định. Đồng thời 15 ngày là một giai đoạn cho nên sắp xếp đối với sản xuất nông nghiệp tương đối thuận tiện. Do đó các vùng nông thôn Trung Quốc đều quen dùng 24 tiết, khí. Nhưng Trung Quốc đất rộng, khí hậu các vùng khác nhau, có những vùng hoạt động nông nghiệp thực tế không thể chỉ căn cứ vào ý nghĩa tên gọi của các khí tiết mà chỉ xem nó như một thời đoạn để ứng dụng. Nói cách khác, sự sắp xếp hoạt động nông nghiệp của các vùng còn căn cứ vào khí hậu, đặc điểm canh tác và đất đai của vùng đó để quyết định. Ví dụ tỉnh Hắc Long Giang và tỉnh Quảng Đông muốn căn cứ ý nghĩa của các tiết, khí để sắp xếp lịch sản xuất nông nghiệp thì sẽ hoàn toàn không thích hợp.
24 tiết, khí căn cứ ánh nắng Mặt Trời chiếu lên Trái Đất làm xuất phát điểm cho nên nó thuộc về phạm trù dương lịch. Sự bắt đầu của mỗi tiết, khí căn bản tương ứng với một ngày nhất định của dương lịch, thường chênh lệch chỉ một đến hai ngày.
Từ khoá: Tiết; Khí.
« Lùi
@if (Model.DanhSachChuong != null && Model.DanhSachChuong.Any())
{
1. Không Khí Bao Quanh Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?.
2. Tầng Khí Quyển Dày Bao Nhiêu?.
3. Vì Sao Càng Lên Cao, Không Khí Càng Loãng?.
4. Vì Sao Trên Không Ở Vùng Cực Trái Đất Có Lỗ Thủng Ozon?.
5. Vì Sao Bầu Trời Có Màu Xanh Lam?.
6. Ảo Ảnh Trên Mặt Biển Hình Thành Như Thế Nào?.
7. Mây Được Hình Thành Như Thế Nào?.
8. Vì Sao Mây Có Màu Sắc Khác Nhau?.
9. Vì Sao Quầng Sáng Màu Thường Hay Xuất Hiện Trên Bầu Trời Hai Cực Nam, Bắc?.
10. Vì Sao Xuất Hiện Cầu Vồng Trên Bầu Trời?.
11. Khí Tượng, Thời Tiết Và Khí Hậu Có Gì Khác Nhau?.
12. Trong Một Ngày Không Khí Lúc Nào Trong Lành Nhất?.
13. Bốn Mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Được Phân Chia Như Thế Nào?.
14. Trên Trái Đất Vì Sao Chia Thành Nhiệt Đới, Ôn Đới, Hàn Đới?.
15. Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?.
16. Trên Thế Giới Chỗ Nào Lạnh Nhất Và Nóng Nhất?.
17. Vì Sao Độ Nóng Và Độ Lạnh Ở Bắc Bán Cầu Biến Đổi Lớn Hơn Nam Bán Cầu?.
18. Vì Sao Khi Trái Đất Gần Mặt Trời Nhất Thì Trung Quốc Lại Là Mùa Đông?.
19. Vì Sao Mùa Xuân Và Mùa Thu Ở Phương Bắc Trung Quốc Rất Ngắn?.
20. Vì Sao Nhiệt Độ Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Trung Quốc Vào Mùa Đông Chênh Lệch Rất Nhiều, Còn Vào Mùa Hè Lại Chênh Lệch Rất Ít?.
21. Vì Sao Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh Được Gọi Là “Ba Lò Lửa Lớn”?.
22. Vì Sao Gió Cát Trong Mùa Xuân Ở Miền Bắc Trung Quốc Lại Đặc Biệt Lớn?.
23. Vì Sao Mùa Xuân Đến Sớm Trên Đất Hoa Bắc?.
24. Vì Sao Lhasa Được Mệnh Danh Là “Thành Phố Ánh Dương”?.
25. Vì Sao Bồn Địa Tứ Xuyên Mưa Nhiều Về Đêm?.
26. Vì Sao Trung Quốc Là Nước Lạnh Nhất So Với Các Nơi Cùng Vĩ Độ Trên Thế Giới?.
27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?.
28. Vì Sao “Lạnh Nhất Tam Cửu”, “Nóng Nhất Tam Phục”?.
29. Vì Sao Nhiệt Độ Trên Mặt Đất Khác Nhau?.
30. Vì Sao Nhiệt Độ Trong Các Thành Phố Cao Hơn Ngoại Ô?.
31. Vì Sao Mùa Thu Ta Cảm Thấy “Trời Cao Mát Mẻ”?.
32. Vì Sao Nói “Thanh Minh Hay Có Mưa Phùn”?.
33. Vì Sao Khu Vực Giang Hoài Có Bầu Trời Màu Vàng?.
34. Vì Sao Nói “Sau Một Trận Mưa Xuân Trời Ấm Lên, Sau Trận Mưa Thu Trời Càng Thêm Lạnh”?.
35. Vì Sao Trước Tiên Nhìn Thấy Chớp, Sau Đó Mới Nghe Tiếng Sấm?.
36. Vì Sao Có Lúc Xuất Hiện Hiện Tượng Sấm To Mưa Nhỏ, Hoặc Có Sấm Suông?.
37. Vì Sao Sét Dễ Đánh Vào Những Vật Cao Đứng Đơn Độc?.
38. Mùa Hè Vì Sao Thường Có Mưa Giông?.
39. Vì Sao Trước Khi Mưa Giông Trời Rất Oi Bức?.
40. Vì Sao Xuất Hiện Sét Dạng Nhánh Cây Hoặc Dạng Quả Cầu?.
41. Vì Sao Mưa Đá Xuất Hiện Vào Mùa Ấm Còn Mùa Đông Không Có?.
42. Vì Sao Những Hôm Trời Sáng Lại Có Sương?.
43. Sương Muối Được Hình Thành Như Thế Nào?.
44. Vì Sao Từ Xuân Chuyển Sang Hè, Mặt Biển Vùng Duyên Hải Trung Quốc Sương Mù Rất Nhiều?.
45. Vì Sao Sáng Sớm Mùa Thu Và Mùa Đông Thường Có Sương Mù?.
46. Vì Sao Sương Mù Ở Thành Phố Trùng Khánh Đặc Biệt Nhiều?.
47. Côn Minh - Thành Phố Mùa Xuân Vì Sao Lại Có Tuyết Rơi?.
48. Vì Sao Khi Máy Bay Bay Trên Không Trung Có Vệt Khói Kéo Dài?.
49. Vì Sao Khi Tuyết Rơi Thì Ấm, Tuyết Tan Thì Lạnh?.
50. Vì Sao Tuyết Rơi Cũng Có Lúc Có Sấm?.
51. Gió Được Hình Thành Như Thế Nào?.
52. Vì Sao Ban Ngày Gió Thường To Hơn Ban Đêm?.
53. Vì Sao Miền Đông Nam Trung Quốc Mùa Hè Nhiều Gió Đông Nam, Mùa Đông Nhiều Gió Tây Bắc?.
54. Vì Sao Khu Vực Duyên Hải Có Gió Biển Và Gió Lục Địa?.
55. Vì Sao Gió Trên Cao Mạnh Hơn Dưới Thấp?.
56. Vì Sao Gió Trên Mặt Nước Mạnh Hơn Trên Đất Liền?.
57. Vì Sao Vùng Phương Bắc Trung Quốc Hình Thành Gió Cuốn Bụi?.
58. Vì Sao Vùng Hoài Bắc Nhiều “Gió Khô Nóng”?.
59. Vì Sao Vùng Núi Xuất Hiện Gió Nóng?.
60. Mùa Đông Khi Có Gió Tây Bắc Vì Sao Thời Tiết Dễ Trong Sáng?.
61. Vì Sao Gió Tây Bắc Đặc Biệt Lạnh?.
62. Vì Sao Gió Thổi Lại Có Trận Mạnh Trận Yếu?.
63. Vì Sao Trong Thành Phố Lại Xuất Hiện Gió Nhà Cao Tầng?.
64. Vì Sao Eo Biển Đài Loan Mùa Đông Và Mùa Xuân Thường Nổi Gió Đông Bắc Mạnh?.
65. Vì Sao Thành Phố Tapan Tân Cương Gió Đặc Biệt Mạnh?.
66. Vì Sao Trên Biển Nhiệt Đới Sản Sinh Gió Lốc?.
67. Tuy Cùng Mùa Quá Độ Ấm Lạnh, Nhưng Vì Sao Mùa Thu Gió Lốc Nhiều Hơn Mùa Xuân?.
68. Vì Sao Đường Chuyển Dời Của Gió Lốc Có Quy Luật Nhất Định?.
69. Vì Sao Căn Cứ Hướng Gió Lại Có Thể Phán Đoán Được Phương Vị Của Trung Tâm Cơn Lốc?.
70. Vì Sao Nửa Bên Phải Của Hướng Tiến Cơn Lốc Là Nửa Nguy Hiểm?.
71. Vì Sao Cơn Lốc Sau Khi Đổ Bộ Vào Đất Liền Giảm Yếu Rất Nhanh, Còn Mưa Giảm Chậm?.
72. Vì Sao Lại Sản Sinh Gió Rồng Cuốn?.
73. Vì Sao Gọi Mỹ Là “Quê Hương Gió Rồng Cuốn”?.
74. Triều Lạnh Được Hình Thành Như Thế Nào?.
75. Vì Sao Khi Triều Lạnh Mới Đến Có Lúc Mưa Hoặc Tuyết Rơi, Nhưng Có Lúc Trời Trong Sáng?.
76. Vì Sao Không Khí Lạnh Có Lúc Đi Xuống Phía Nam, Có Lúc Lại Trở Rét Đậm, Rét Hại?.
77. Vì Sao Không Khí Lạnh Ra Đến Biển Thì Dần Dần Giảm Yếu?.
78. Vì Sao Rađa Có Thể Đo Được Bão, Mưa Giông Và Gió Lốc?.
79. Vì Sao Khí Quyển Có Hiện Tượng “Triều”?.
80. Vì Sao Căn Cứ Vào Mặt Trăng Có Thể Biết Được Thời Tiết?.
81. Vì Sao Laze Là Khí Cụ Đo Mây Cao Cấp Tiên Tiến?.
82. Vì Sao Phải Phóng Vệ Tinh Khí Tượng?.
83. Vì Sao Phải Tiến Hành "Thí Nghiệm Thời Tiết Toàn Cầu"?.
84. Vì Sao Đài Khí Tượng Có Thể Dự Báo Thời Tiết?.
85. Vì Sao Dự Báo Thời Tiết Cũng Phải Dùng Máy Tính?.
86. Vì Sao Bản Đồ Mây Của Vệ Tinh Có Thể Dùng Để Dự Báo Thời Tiết?.
87. Vì Sao Căn Cứ Hành VI Khác Thường Của Động Vật Cũng Có Thể Biết Được Thời Tiết?.
88. Vì Sao Ngành Khí Tượng Có Thể Dự Báo Sản Lượng Mùa Màng?.
89. Vì Sao Mấy Chục Năm Trước Đã Có Thể Dự Đoán Có Những Trận Hạn Và Lụt Đặc Biệt?.
90. Ngày Nay Làm Thế Nào Để Biết Được Khí Hậu Cổ Xưa?.
91. Sét Được Dự Báo Như Thế Nào?.
92. Vì Sao Núi Lửa Lại Ảnh Hưởng Đến Thời Tiết?.
93. Vì Sao Khí Cacbonic Trong Không Khí Nhiều Sẽ Khiến Trái Đất Nóng Lên?.
94. Vì Sao Đảo Trường Hưng Lại Được Mệnh Danh Là Đất Quýt Của Thượng Hải?.
95. Vì Sao Phải Quan Trắc Khí Tượng Nam Cực?.
96. Vì Sao Phải Xây Dựng Phòng Bảo Ôn Nhân Tạo?.
97. Vì Sao Phải Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cây Trồng Và Khí Hậu?.
98. Vì Sao Khí Hậu Lại Ảnh Hưởng Đến Giống Người?.
99. Vì Sao Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Con Người?.
100. Vì Sao Phải Nghiên Cứu En Ninô Và La Nina?.
101. Vì Sao Áp Suất Không Khí Luôn Biến Đổi?.
102. Vì Sao Áp Suất Không Khí Mùa Đông Cao Hơn Mùa Hè?.
103. Vì Sao Gần Trung Tâm Vùng Khí Áp Cao Nói Chung Thời Tiết Trong Sáng?.
104. Vì Sao Vùng Á Nhiệt Đới Những Khu Vực Cao Áp Khống Chế, Không Khí Tương Đối Ấm?.
105. Vì Sao Có Thể Phá Mưa Đá Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?.
106. Vì Sao Có Thể Làm Mưa Nhân Tạo?.
107. Vì Sao Có Thể Phá Sương Mù Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?.
108. Vì Sao Có Thể Khống Chế Sét Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?.
109. Vì Sao Trước Khi Xây Dựng Nhà Máy Phải Đánh Giá Môi Trường Chung Quanh?.
110. Thời Tiết Có Quan Hệ Gì Với Chiến Tranh?.
111. Vì Sao Phải Quy Định Điều Kiện Thời Tiết Để Sân Bay Đóng Hay Mở Cửa?.
112. Vì Sao Liên Hợp Quốc Phải Ký Kết Công Ước Khung Biến Đổi Khí Hậu?.
113. Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?.
114. Trái Đất Có Bao Nhiêu Tuổi?.
115. Tổng Diện Tích Trái Đất Được Tính Bằng Cách Nào?.
116. Vì Sao Đo Độ Cao Của Núi Phải Lấy Mặt Biển Làm Chuẩn?.
117. Các Kinh, Vĩ Độ Trên Trái Đất Được Xác Định Như Thế Nào?.
118. Từ Trường Trái Đất Vì Sao Lại "đảo Chiều"?.
119. Các Lục Địa Trên Trái Đất Từ Đâu Mà Có?.
120. Trong Lòng Trái Đất Như Thế Nào?.
121. Thế Nào Là Kiến Tạo Mảng?.
122. Lục Địa Có Trôi Không?.
123. Vì Sao Trên Mặt Đất Có Rất Nhiều Núi?.
124. Vì Sao Nói Trung Quốc Đại Lục Do Nhiều Vùng Đất Hợp Thành?.
125. Vì Sao Nói Núi Hymalaya Từ Đáy Biển Xa Xưa Dựng Lên?.
126. Vì Sao Núi Lửa Lại Hoạt Động Được?.
127. Vì Sao Nhật Bản Và Quần Đảo Hawai Đặc Biệt Nhiều Núi Lửa?.
128. Vì Sao Có Động Đất?.
129. Vì Sao Động Đất Phần Nhiều Xảy Ra Vào Ban Đêm?.
130. Vì Sao Hồ Chứa Nước Lớn Dễ Gây Nên Động Đất?.
131. Có Biện Pháp Để Dự Báo Động Đất Không?.
132. Sạt Núi Xảy Ra Như Thế Nào?.
133. Vì Sao Có Hiện Tượng Lũ Bùn Đá?.
134. Vì Sao Lỗ Rò Dễ Gây Vỡ Đê?.
135. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Lại Có Nhiều Đất Đỏ?.
136. Vì Sao Tam Hiệp-Trường Giang Đặc Biệt Hiểm Trở?.
137. Cửa Sông Trường Giang Cổ Đại Nằm Ở Đâu?.
138. Vì Sao Mặt Đất Thượng Hải Lại Bị Lún Xuống?.
139. Sông Hoàng Hà Bùn Cát Nhiều Như Thế, Có Thể Biến Thành Xanh Trong Được Không?.
140. Thác Nước Được Hình Thành Như Thế Nào?.
141. Vì Sao Màu Nước Nơi Sông Và Biển Giao Nhau Lại Có Sự Khác Biệt Rõ Rệt?.
142. Vì Sao Nơi Mà Các Con Sông Lớn Đổ Ra Biển Thường Có Vùng Châu Thổ?.
143. Vì Sao Khu Vực Trung Hạ Lưu Sông Trường Giang Có Rất Nhiều Ao Hồ?.
144. Vì Sao Trên Cao Nguyên Và Núi Cao Cũng Có Ao Hồ?.
145. Vì Sao Lại Có Hồ Nước Ngọt, Hồ Nước Mặn?.
146. Vùng Đầm Lầy Được Hình Thành Như Thế Nào?.
147. Vì Sao Giếng Cũng Có Lúc Cạn Nước?.
148. Sao Suối Nước Nóng Có Thể Phun Được?.
149. Thạch Lâm Ở Vân Nam, Trung Quốc Được Hình Thành Như Thế Nào?.
150. Hang Động Được Hình Thành Như Thế Nào?.
151. Vì Sao Trong Động Đá Vôi, Nhũ Đá Thì Chảy Xuống Dưới Còn Măng Đá Lại Mọc Hướng Lên Trên?.
152. Vì Sao Băng Tuyết Trên Đỉnh Núi Quanh Năm Không Tan?.
153. Vì Sao Băng Ở Nam Cực Nhiều Hơn Bắc Cực?.
154. Vì Sao Hình Thành Sông Băng Và Núi Băng?.
155. Dưới Chân Trung Quốc, Phía Bên Kia Trái Đất Sẽ Là Nước Nào?.
156. Vì Sao Trái Đất Lại Có Nhiều Nham Thạch Đến Thế?.
157. Đá Hồng Ngọc Được Hình Thành Như Thế Nào?.
158. Vì Sao Trên Trái Đất Lại Có Nhiều Sa Mạc?.
159. Vì Sao Dưới Bồn Địa Talimu Khô Ráo Lại Có Nhiều Nước Ngầm?.
160. Vì Sao Thung Lũng Sông Yalupuzeng Có Nguồn Địa Nhiệt Phong Phú?.
161. Mỏ Sắt Được Hình Thành Như Thế Nào?.
162. Vì Sao Dưới Đất Có Nhiều Than Đá?.
163. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Nhiều Mỏ Kim Loại Màu Còn Miền Bắc Nhiều Mỏ Năng Lượng?.
164. Vì Sao Có Một Số Vùng Khoáng Sản Đặc Biệt Phong Phú?.
165. Dưới Mặt Đất Vì Sao Có Khí Đốt?.
166. Vì Sao Tây Á Trở Thành Khu Vực Dầu Mỏ Quan Trọng Nhất Trên Thế Giới?.
167. Nam Cực Lạnh Như Thế, Vì Sao Lại Chứa Nhiều Mỏ Than?.
168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?.
169. Vì Sao Chụp Ảnh Trên Không Có Thể Phân Biệt Được Tình Hình Dưới Đất?.
170. Nước Biển Vì Sao Lại Mặn?.
171. Vì Sao Nước Biển Hằng Ngày Dâng Lên Hạ Xuống Hai Lần, Mỗi Tháng Có Hai Lần Triều Cường?.
172. Vì Sao Nói Biển Là Máy Điều Tiết Khí Hậu Khổng Lồ?.
173. Con Người Làm Sao Biết Được Đáy Biển?.
174. Vì Sao Trong Biển Có Một Số Đảo Lúc Chìm, Lúc Nổi?.
175. Vì Sao Nói Đảo Hải Nam Vốn Liền Với Đại Lục?.
176. Vì Sao Có Sóng Thần?.
177. Vì Sao Ở Bãi Biển Phải Đặt Mức Nước Cảnh Báo?.
178. Thế Nào Là Phao Báo Biển?.
179. Hồng Triều Là Thế Nào?.
180. Vì Sao Phải Bảo Vệ San Hô?.
181. Vì Sao Phải Bảo Vệ Biển?.
182. Vì Sao Phải Xây Dựng Các Khu Bảo Tồn Biển Tự Nhiên?.
183. Vì Sao Nói "Lên Trời Còn Dễ Hơn Xuống Biển"?.
184. Con Người Có Thể Sống Dưới Biển Được Không?.
185. Khi Gặp Nạn Trên Biển, Tự Cứu Như Thế Nào?.
186. Có Những Phương Pháp Nào Để Ngọt Hoá Nước Biển?.
187. Làm Thế Nào Để Rút Các Khoáng Chất Trong Nước Biển Ra?.
188. Vì Sao Nói Vệ Tinh Cảm Nhận Từ Xa (Viễn Thám) Là "Con Mắt Nghìn Dặm" Để Tìm Hiểu Biển?.
189. Vì Sao Nói Biển Là Kho Lương Thực Tương Lai?.
190. Vì Sao Nói Biển Là Kho Dược Liệu Lớn?.
191. Vì Sao Biển Được Gọi Là Kho Báu Tài Nguyên Hoá Học?.
192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?.
193. Vì Sao Nói Nước Biển Cũng Là Một Nguồn Năng Lượng?.
194. Dầu Mỏ Đáy Biển Được Hình Thành Như Thế Nào?.
195. Vì Sao Bãi Biển Nhiều Sa Khoáng Đến Thế?.
196. Thế Nào Là Ngư Trường Chăn Nuôi Biển?.
197. Bãi Cá Nhân Tạo Là Thế Nào?.
198. Làm Thế Nào Để Khai Thác Mangan Vón Cục Dưới Đáy Biển?.
199. Vì Sao Phải Đắp Đảo Nhân Tạo Trên Biển?.
200. Vì Sao Xây Dựng Sân Bay Trên Biển?.
201. Vì Sao Rải Cáp Và Cáp Quang Xuống Đáy Biển?.
202. Vì Sao Phải Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã.
203.Vì Sao Ahri Bảo Tồn Tính Đa Dạng Của Sinh Vật.
204. Kĩ Thuật Nhân Bản Vô Tính Có Thể Cứu Các Loài Bị Tuyệt Chủng Được Không?.
Tiến »