10 Vạn Câu Hỏi Vì Sao - Trái Đất

Lượt đọc: 3551 | 1 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi
1. Không Khí Bao Quanh Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 2. Tầng Khí Quyển Dày Bao Nhiêu?. 3. Vì Sao Càng Lên Cao, Không Khí Càng Loãng?. 4. Vì Sao Trên Không Ở Vùng Cực Trái Đất Có Lỗ Thủng Ozon?. 5. Vì Sao Bầu Trời Có Màu Xanh Lam?. 6. Ảo Ảnh Trên Mặt Biển Hình Thành Như Thế Nào?. 7. Mây Được Hình Thành Như Thế Nào?. 8. Vì Sao Mây Có Màu Sắc Khác Nhau?. 9. Vì Sao Quầng Sáng Màu Thường Hay Xuất Hiện Trên Bầu Trời Hai Cực Nam, Bắc?. 10. Vì Sao Xuất Hiện Cầu Vồng Trên Bầu Trời?. 11. Khí Tượng, Thời Tiết Và Khí Hậu Có Gì Khác Nhau?. 12. Trong Một Ngày Không Khí Lúc Nào Trong Lành Nhất?. 13. Bốn Mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Được Phân Chia Như Thế Nào?. 14. Trên Trái Đất Vì Sao Chia Thành Nhiệt Đới, Ôn Đới, Hàn Đới?. 15. Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?. 16. Trên Thế Giới Chỗ Nào Lạnh Nhất Và Nóng Nhất?. 17. Vì Sao Độ Nóng Và Độ Lạnh Ở Bắc Bán Cầu Biến Đổi Lớn Hơn Nam Bán Cầu?. 18. Vì Sao Khi Trái Đất Gần Mặt Trời Nhất Thì Trung Quốc Lại Là Mùa Đông?. 19. Vì Sao Mùa Xuân Và Mùa Thu Ở Phương Bắc Trung Quốc Rất Ngắn?. 20. Vì Sao Nhiệt Độ Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Trung Quốc Vào Mùa Đông Chênh Lệch Rất Nhiều, Còn Vào Mùa Hè Lại Chênh Lệch Rất Ít?. 21. Vì Sao Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh Được Gọi Là “Ba Lò Lửa Lớn”?. 22. Vì Sao Gió Cát Trong Mùa Xuân Ở Miền Bắc Trung Quốc Lại Đặc Biệt Lớn?. 23. Vì Sao Mùa Xuân Đến Sớm Trên Đất Hoa Bắc?. 24. Vì Sao Lhasa Được Mệnh Danh Là “Thành Phố Ánh Dương”?. 25. Vì Sao Bồn Địa Tứ Xuyên Mưa Nhiều Về Đêm?. 26. Vì Sao Trung Quốc Là Nước Lạnh Nhất So Với Các Nơi Cùng Vĩ Độ Trên Thế Giới?. 27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?. 28. Vì Sao “Lạnh Nhất Tam Cửu”, “Nóng Nhất Tam Phục”?. 29. Vì Sao Nhiệt Độ Trên Mặt Đất Khác Nhau?. 30. Vì Sao Nhiệt Độ Trong Các Thành Phố Cao Hơn Ngoại Ô?. 31. Vì Sao Mùa Thu Ta Cảm Thấy “Trời Cao Mát Mẻ”?. 32. Vì Sao Nói “Thanh Minh Hay Có Mưa Phùn”?. 33. Vì Sao Khu Vực Giang Hoài Có Bầu Trời Màu Vàng?. 34. Vì Sao Nói “Sau Một Trận Mưa Xuân Trời Ấm Lên, Sau Trận Mưa Thu Trời Càng Thêm Lạnh”?. 35. Vì Sao Trước Tiên Nhìn Thấy Chớp, Sau Đó Mới Nghe Tiếng Sấm?. 36. Vì Sao Có Lúc Xuất Hiện Hiện Tượng Sấm To Mưa Nhỏ, Hoặc Có Sấm Suông?. 37. Vì Sao Sét Dễ Đánh Vào Những Vật Cao Đứng Đơn Độc?. 38. Mùa Hè Vì Sao Thường Có Mưa Giông?. 39. Vì Sao Trước Khi Mưa Giông Trời Rất Oi Bức?. 40. Vì Sao Xuất Hiện Sét Dạng Nhánh Cây Hoặc Dạng Quả Cầu?. 41. Vì Sao Mưa Đá Xuất Hiện Vào Mùa Ấm Còn Mùa Đông Không Có?. 42. Vì Sao Những Hôm Trời Sáng Lại Có Sương?. 43. Sương Muối Được Hình Thành Như Thế Nào?. 44. Vì Sao Từ Xuân Chuyển Sang Hè, Mặt Biển Vùng Duyên Hải Trung Quốc Sương Mù Rất Nhiều?. 45. Vì Sao Sáng Sớm Mùa Thu Và Mùa Đông Thường Có Sương Mù?. 46. Vì Sao Sương Mù Ở Thành Phố Trùng Khánh Đặc Biệt Nhiều?. 47. Côn Minh - Thành Phố Mùa Xuân Vì Sao Lại Có Tuyết Rơi?. 48. Vì Sao Khi Máy Bay Bay Trên Không Trung Có Vệt Khói Kéo Dài?. 49. Vì Sao Khi Tuyết Rơi Thì Ấm, Tuyết Tan Thì Lạnh?. 50. Vì Sao Tuyết Rơi Cũng Có Lúc Có Sấm?. 51. Gió Được Hình Thành Như Thế Nào?. 52. Vì Sao Ban Ngày Gió Thường To Hơn Ban Đêm?. 53. Vì Sao Miền Đông Nam Trung Quốc Mùa Hè Nhiều Gió Đông Nam, Mùa Đông Nhiều Gió Tây Bắc?. 54. Vì Sao Khu Vực Duyên Hải Có Gió Biển Và Gió Lục Địa?. 55. Vì Sao Gió Trên Cao Mạnh Hơn Dưới Thấp?. 56. Vì Sao Gió Trên Mặt Nước Mạnh Hơn Trên Đất Liền?. 57. Vì Sao Vùng Phương Bắc Trung Quốc Hình Thành Gió Cuốn Bụi?. 58. Vì Sao Vùng Hoài Bắc Nhiều “Gió Khô Nóng”?. 59. Vì Sao Vùng Núi Xuất Hiện Gió Nóng?. 60. Mùa Đông Khi Có Gió Tây Bắc Vì Sao Thời Tiết Dễ Trong Sáng?. 61. Vì Sao Gió Tây Bắc Đặc Biệt Lạnh?. 62. Vì Sao Gió Thổi Lại Có Trận Mạnh Trận Yếu?. 63. Vì Sao Trong Thành Phố Lại Xuất Hiện Gió Nhà Cao Tầng?. 64. Vì Sao Eo Biển Đài Loan Mùa Đông Và Mùa Xuân Thường Nổi Gió Đông Bắc Mạnh?. 65. Vì Sao Thành Phố Tapan Tân Cương Gió Đặc Biệt Mạnh?. 66. Vì Sao Trên Biển Nhiệt Đới Sản Sinh Gió Lốc?. 67. Tuy Cùng Mùa Quá Độ Ấm Lạnh, Nhưng Vì Sao Mùa Thu Gió Lốc Nhiều Hơn Mùa Xuân?. 68. Vì Sao Đường Chuyển Dời Của Gió Lốc Có Quy Luật Nhất Định?. 69. Vì Sao Căn Cứ Hướng Gió Lại Có Thể Phán Đoán Được Phương Vị Của Trung Tâm Cơn Lốc?. 70. Vì Sao Nửa Bên Phải Của Hướng Tiến Cơn Lốc Là Nửa Nguy Hiểm?. 71. Vì Sao Cơn Lốc Sau Khi Đổ Bộ Vào Đất Liền Giảm Yếu Rất Nhanh, Còn Mưa Giảm Chậm?. 72. Vì Sao Lại Sản Sinh Gió Rồng Cuốn?. 73. Vì Sao Gọi Mỹ Là “Quê Hương Gió Rồng Cuốn”?. 74. Triều Lạnh Được Hình Thành Như Thế Nào?. 75. Vì Sao Khi Triều Lạnh Mới Đến Có Lúc Mưa Hoặc Tuyết Rơi, Nhưng Có Lúc Trời Trong Sáng?. 76. Vì Sao Không Khí Lạnh Có Lúc Đi Xuống Phía Nam, Có Lúc Lại Trở Rét Đậm, Rét Hại?. 77. Vì Sao Không Khí Lạnh Ra Đến Biển Thì Dần Dần Giảm Yếu?. 78. Vì Sao Rađa Có Thể Đo Được Bão, Mưa Giông Và Gió Lốc?. 79. Vì Sao Khí Quyển Có Hiện Tượng “Triều”?. 80. Vì Sao Căn Cứ Vào Mặt Trăng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 81. Vì Sao Laze Là Khí Cụ Đo Mây Cao Cấp Tiên Tiến?. 82. Vì Sao Phải Phóng Vệ Tinh Khí Tượng?. 83. Vì Sao Phải Tiến Hành "Thí Nghiệm Thời Tiết Toàn Cầu"?. 84. Vì Sao Đài Khí Tượng Có Thể Dự Báo Thời Tiết?. 85. Vì Sao Dự Báo Thời Tiết Cũng Phải Dùng Máy Tính?. 86. Vì Sao Bản Đồ Mây Của Vệ Tinh Có Thể Dùng Để Dự Báo Thời Tiết?. 87. Vì Sao Căn Cứ Hành VI Khác Thường Của Động Vật Cũng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 88. Vì Sao Ngành Khí Tượng Có Thể Dự Báo Sản Lượng Mùa Màng?. 89. Vì Sao Mấy Chục Năm Trước Đã Có Thể Dự Đoán Có Những Trận Hạn Và Lụt Đặc Biệt?. 90. Ngày Nay Làm Thế Nào Để Biết Được Khí Hậu Cổ Xưa?. 91. Sét Được Dự Báo Như Thế Nào?. 92. Vì Sao Núi Lửa Lại Ảnh Hưởng Đến Thời Tiết?. 93. Vì Sao Khí Cacbonic Trong Không Khí Nhiều Sẽ Khiến Trái Đất Nóng Lên?. 94. Vì Sao Đảo Trường Hưng Lại Được Mệnh Danh Là Đất Quýt Của Thượng Hải?. 95. Vì Sao Phải Quan Trắc Khí Tượng Nam Cực?. 96. Vì Sao Phải Xây Dựng Phòng Bảo Ôn Nhân Tạo?. 97. Vì Sao Phải Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cây Trồng Và Khí Hậu?. 98. Vì Sao Khí Hậu Lại Ảnh Hưởng Đến Giống Người?. 99. Vì Sao Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Con Người?. 100. Vì Sao Phải Nghiên Cứu En Ninô Và La Nina?. 101. Vì Sao Áp Suất Không Khí Luôn Biến Đổi?. 102. Vì Sao Áp Suất Không Khí Mùa Đông Cao Hơn Mùa Hè?. 103. Vì Sao Gần Trung Tâm Vùng Khí Áp Cao Nói Chung Thời Tiết Trong Sáng?. 104. Vì Sao Vùng Á Nhiệt Đới Những Khu Vực Cao Áp Khống Chế, Không Khí Tương Đối Ấm?. 105. Vì Sao Có Thể Phá Mưa Đá Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 106. Vì Sao Có Thể Làm Mưa Nhân Tạo?. 107. Vì Sao Có Thể Phá Sương Mù Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 108. Vì Sao Có Thể Khống Chế Sét Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 109. Vì Sao Trước Khi Xây Dựng Nhà Máy Phải Đánh Giá Môi Trường Chung Quanh?. 110. Thời Tiết Có Quan Hệ Gì Với Chiến Tranh?. 111. Vì Sao Phải Quy Định Điều Kiện Thời Tiết Để Sân Bay Đóng Hay Mở Cửa?. 112. Vì Sao Liên Hợp Quốc Phải Ký Kết Công Ước Khung Biến Đổi Khí Hậu?. 113. Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 114. Trái Đất Có Bao Nhiêu Tuổi?. 115. Tổng Diện Tích Trái Đất Được Tính Bằng Cách Nào?. 116. Vì Sao Đo Độ Cao Của Núi Phải Lấy Mặt Biển Làm Chuẩn?. 117. Các Kinh, Vĩ Độ Trên Trái Đất Được Xác Định Như Thế Nào?. 118. Từ Trường Trái Đất Vì Sao Lại "đảo Chiều"?. 119. Các Lục Địa Trên Trái Đất Từ Đâu Mà Có?. 120. Trong Lòng Trái Đất Như Thế Nào?. 121. Thế Nào Là Kiến Tạo Mảng?. 122. Lục Địa Có Trôi Không?. 123. Vì Sao Trên Mặt Đất Có Rất Nhiều Núi?. 124. Vì Sao Nói Trung Quốc Đại Lục Do Nhiều Vùng Đất Hợp Thành?. 125. Vì Sao Nói Núi Hymalaya Từ Đáy Biển Xa Xưa Dựng Lên?. 126. Vì Sao Núi Lửa Lại Hoạt Động Được?. 127. Vì Sao Nhật Bản Và Quần Đảo Hawai Đặc Biệt Nhiều Núi Lửa?. 128. Vì Sao Có Động Đất?. 129. Vì Sao Động Đất Phần Nhiều Xảy Ra Vào Ban Đêm?. 130. Vì Sao Hồ Chứa Nước Lớn Dễ Gây Nên Động Đất?. 131. Có Biện Pháp Để Dự Báo Động Đất Không?. 132. Sạt Núi Xảy Ra Như Thế Nào?. 133. Vì Sao Có Hiện Tượng Lũ Bùn Đá?. 134. Vì Sao Lỗ Rò Dễ Gây Vỡ Đê?. 135. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Lại Có Nhiều Đất Đỏ?. 136. Vì Sao Tam Hiệp-Trường Giang Đặc Biệt Hiểm Trở?. 137. Cửa Sông Trường Giang Cổ Đại Nằm Ở Đâu?. 138. Vì Sao Mặt Đất Thượng Hải Lại Bị Lún Xuống?. 139. Sông Hoàng Hà Bùn Cát Nhiều Như Thế, Có Thể Biến Thành Xanh Trong Được Không?. 140. Thác Nước Được Hình Thành Như Thế Nào?. 141. Vì Sao Màu Nước Nơi Sông Và Biển Giao Nhau Lại Có Sự Khác Biệt Rõ Rệt?. 142. Vì Sao Nơi Mà Các Con Sông Lớn Đổ Ra Biển Thường Có Vùng Châu Thổ?. 143. Vì Sao Khu Vực Trung Hạ Lưu Sông Trường Giang Có Rất Nhiều Ao Hồ?. 144. Vì Sao Trên Cao Nguyên Và Núi Cao Cũng Có Ao Hồ?. 145. Vì Sao Lại Có Hồ Nước Ngọt, Hồ Nước Mặn?. 146. Vùng Đầm Lầy Được Hình Thành Như Thế Nào?. 147. Vì Sao Giếng Cũng Có Lúc Cạn Nước?. 148. Sao Suối Nước Nóng Có Thể Phun Được?. 149. Thạch Lâm Ở Vân Nam, Trung Quốc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 150. Hang Động Được Hình Thành Như Thế Nào?. 151. Vì Sao Trong Động Đá Vôi, Nhũ Đá Thì Chảy Xuống Dưới Còn Măng Đá Lại Mọc Hướng Lên Trên?. 152. Vì Sao Băng Tuyết Trên Đỉnh Núi Quanh Năm Không Tan?. 153. Vì Sao Băng Ở Nam Cực Nhiều Hơn Bắc Cực?. 154. Vì Sao Hình Thành Sông Băng Và Núi Băng?. 155. Dưới Chân Trung Quốc, Phía Bên Kia Trái Đất Sẽ Là Nước Nào?. 156. Vì Sao Trái Đất Lại Có Nhiều Nham Thạch Đến Thế?. 157. Đá Hồng Ngọc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 158. Vì Sao Trên Trái Đất Lại Có Nhiều Sa Mạc?. 159. Vì Sao Dưới Bồn Địa Talimu Khô Ráo Lại Có Nhiều Nước Ngầm?. 160. Vì Sao Thung Lũng Sông Yalupuzeng Có Nguồn Địa Nhiệt Phong Phú?. 161. Mỏ Sắt Được Hình Thành Như Thế Nào?. 162. Vì Sao Dưới Đất Có Nhiều Than Đá?. 163. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Nhiều Mỏ Kim Loại Màu Còn Miền Bắc Nhiều Mỏ Năng Lượng?. 164. Vì Sao Có Một Số Vùng Khoáng Sản Đặc Biệt Phong Phú?. 165. Dưới Mặt Đất Vì Sao Có Khí Đốt?. 166. Vì Sao Tây Á Trở Thành Khu Vực Dầu Mỏ Quan Trọng Nhất Trên Thế Giới?. 167. Nam Cực Lạnh Như Thế, Vì Sao Lại Chứa Nhiều Mỏ Than?. 168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?. 169. Vì Sao Chụp Ảnh Trên Không Có Thể Phân Biệt Được Tình Hình Dưới Đất?. 170. Nước Biển Vì Sao Lại Mặn?. 171. Vì Sao Nước Biển Hằng Ngày Dâng Lên Hạ Xuống Hai Lần, Mỗi Tháng Có Hai Lần Triều Cường?. 172. Vì Sao Nói Biển Là Máy Điều Tiết Khí Hậu Khổng Lồ?. 173. Con Người Làm Sao Biết Được Đáy Biển?. 174. Vì Sao Trong Biển Có Một Số Đảo Lúc Chìm, Lúc Nổi?. 175. Vì Sao Nói Đảo Hải Nam Vốn Liền Với Đại Lục?. 176. Vì Sao Có Sóng Thần?. 177. Vì Sao Ở Bãi Biển Phải Đặt Mức Nước Cảnh Báo?. 178. Thế Nào Là Phao Báo Biển?. 179. Hồng Triều Là Thế Nào?. 180. Vì Sao Phải Bảo Vệ San Hô?. 181. Vì Sao Phải Bảo Vệ Biển?. 182. Vì Sao Phải Xây Dựng Các Khu Bảo Tồn Biển Tự Nhiên?. 183. Vì Sao Nói "Lên Trời Còn Dễ Hơn Xuống Biển"?. 184. Con Người Có Thể Sống Dưới Biển Được Không?. 185. Khi Gặp Nạn Trên Biển, Tự Cứu Như Thế Nào?. 186. Có Những Phương Pháp Nào Để Ngọt Hoá Nước Biển?. 187. Làm Thế Nào Để Rút Các Khoáng Chất Trong Nước Biển Ra?. 188. Vì Sao Nói Vệ Tinh Cảm Nhận Từ Xa (Viễn Thám) Là "Con Mắt Nghìn Dặm" Để Tìm Hiểu Biển?. 189. Vì Sao Nói Biển Là Kho Lương Thực Tương Lai?. 190. Vì Sao Nói Biển Là Kho Dược Liệu Lớn?. 191. Vì Sao Biển Được Gọi Là Kho Báu Tài Nguyên Hoá Học?. 192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?. 193. Vì Sao Nói Nước Biển Cũng Là Một Nguồn Năng Lượng?. 194. Dầu Mỏ Đáy Biển Được Hình Thành Như Thế Nào?. 195. Vì Sao Bãi Biển Nhiều Sa Khoáng Đến Thế?. 196. Thế Nào Là Ngư Trường Chăn Nuôi Biển?. 197. Bãi Cá Nhân Tạo Là Thế Nào?. 198. Làm Thế Nào Để Khai Thác Mangan Vón Cục Dưới Đáy Biển?. 199. Vì Sao Phải Đắp Đảo Nhân Tạo Trên Biển?. 200. Vì Sao Xây Dựng Sân Bay Trên Biển?. 201. Vì Sao Rải Cáp Và Cáp Quang Xuống Đáy Biển?. 202. Vì Sao Phải Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã. 203.Vì Sao Ahri Bảo Tồn Tính Đa Dạng Của Sinh Vật. 204. Kĩ Thuật Nhân Bản Vô Tính Có Thể Cứu Các Loài Bị Tuyệt Chủng Được Không?.
Tiến »
192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?.

❊ ❊ ❊

Dại bộ phận điện ta dùng thường ngày là do các nhà máy nhiệt điện phát ra. Đó là nguồn điện dùng nhiên liệu để biến nước thành hơi làm quay tuabin nhằm biến cơ năng thành điện năng, cung cấp cho con người sử dụng. Có một phần điện năng do thuỷ điện cung cấp, tức là nhờ sức nước đẩy tuabin của máy phát điện khiến cho sức nước biến thành điện năng.

Ngày nay các trạm thuỷ điện trên thế giới đều xây dựng ở thượng du của những đoạn sông hẹp. Vì muốn dùng nước phát điện tối thiểu phải có hai điều kiện: thứ nhất là độ chênh thác nước lớn. Ở dòng sông có độ chênh cao, lòng sông hẹp, người ta xây dựng đập cao để sinh ra độ chênh mực nước lớn. Từ đó làm cho xung lực và tốc độ ngang của dòng nước mạnh. Thứ hai là phải có lưu lượng lớn. Nếu dòng sông chỉ có độ chênh mực nước lớn mà không có lưu lượng lớn cũng không thể xây dựng thuỷ điện được. Do đó lưu lượng lớn và độ chênh mực nước lớn là những căn cứ chủ yếu để xây dựng nhà máy điện. Ở đây ta dùng độ rơi của nước, tức là dùng trọng lực của nước để sản xuất điện.

Đối với dòng sông là như vậy, thế nước biển có thể phát điện được không? Xem ra nước biển khác hẳn với dòng sông. Nước biển liền thành một mảng mênh mông, không có lòng sông. Tuy có sóng, nhưng lấy dòng chảy ngang làm chính. Lưu lượng tuy lớn nhưng độ chênh lệch ngang nhỏ. Song thí nghiệm cho biết: năng lượng dòng hải lưu có thể chuyển đổi thành điện được. Bất kỳ chất lỏng nào, chỉ cần có vận động thì có thể chuyển hoá thành dạng năng lượng khác được. Ta thông qua phát điện bằng sức gió mà tìm thấy gợi ý. Dòng nước bề mặt đại dương chuyển động không ngừng, đại thể có ba dạng: một dạng là dòng nước biển do gió mạnh thổi gây nên, dạng thứ hai là sóng do gió hoặc nguyên nhân khác gây nên, thứ ba là thuỷ triều do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời gây nên. Chúng đại thể thành những dòng chảy theo chiều ngang, nhưng năng lượng vô cùng to lớn. Vì không có lòng sông hạn chế lại, nên việc lợi dụng các dòng hải lưu và sóng biển về mặt kĩ thuật rất khó khăn. Hiện nay con người lợi dụng tương đối nhiều là năng lượng thuỷ triều. Theo tính toán năng lượng thuỷ triều trên thế giới đạt hơn 1 tỉ kW, gần tương đương với năng lượng 100 nhà máy thuỷ điện Tam Hiệp cộng lại.

Phần nhiều các vùng trên thế giới thuộc bán nhật triều, tức một ngày thuỷ triều hai lần lên, hai lần xuống. Những cửa sông có thuỷ triều lớn đều có thể xây dựng nhà máy điện thuỷ triều. Phát điện bằng thuỷ triều chủ yếu là lợi dụng tốc độ chảy ngang của nước biển sản sinh ra động năng. Thông qua đập, dòng chảy lên xuống của thuỷ triều đều có thể làm quay tuabin máy phát điện.

Sóng triều gây nên biên độ chênh lệch cao thấp của nước triều có liên quan đến địa hình bờ biển và đáy biển. Sự chênh lệch của mực nước triều ảnh hưởng đến lưu tốc. Dòng nước càng hẹp thì lưu tốc càng lớn. Dòng sông Tiền Đường nổi tiếng trên thế giới, bình thường lưu tốc chỉ đạt hơn 2 m/s, lúc lớn nhất có thể đạt 5 m/s. Vì cửa sông thành hình miệng loa, nên khi nước lên còn phát sinh hiện tượng nước biển trùm lên nước sông, độ cao mực nước nói chung thấp hơn 2 m, lúc lớn nhất 4 m, cho nên năng lượng thuỷ triều sông Tiền Đường không những do tốc độ nằm ngang mà còn có cả chiều thẳng đứng gây nên. Cộng thêm lưu lượng thuỷ triều lớn của vịnh Hàng Châu, theo tính toán, lượng nước biển của một lần triều bình thường đi vào vịnh Hàng Châu đạt đến 3 tỉ m3. Lưu lượng lớn như vậy cộng thêm tốc độ dòng chảy lớn, thì năng lượng dự trữ của nó vô cùng lớn.

Đương nhiên vì nguyên nhân nhiều mặt như kĩ thuật, vốn đầu tư, thiết bị… cho nên không phải các cửa sông đều có thể xây dựng được trạm phát điện bằng thuỷ triều. Ngày nay trên thế giới trạm phát điện thuỷ triều lớn nhất là trạm Lanxơ của Pháp, dung lượng tổ máy đạt 24 vạn kW. Ở Sơn Đông Trung Quốc, cửa khẩu Nhũ Sơn, vịnh Lạc Thanh tỉnh Triết Giang, bãi Cam Trúc tỉnh Quảng Đông cũng đã xây dựng những trạm phát điện thuỷ triều cỡ trung và cỡ nhỏ.

Vì năng lượng thuỷ triều là lấy không hết, dùng không cạn, ô nhiễm ít, do đó nhiều nước trên thế giới đều ra sức nghiên cứu khai thác để làm dịu bớt nhu cầu về nguồn năng lượng dầu mỏ vừa thiếu, vừa khai thác rất khó khăn. Tin chắc rằng không bao lâu nữa Mặt Trăng và Mặt Trời bằng lực hấp dẫn của mình sẽ chắc chắn cống hiến cho loài người nguồn điện năng quý báu.

Từ khoá: Phát điện bằng thuỷ triều.

TVE 4U
Được bạn:Mot Sach đưa lên
vào ngày: 1 tháng 11 năm 2024

« Lùi
1. Không Khí Bao Quanh Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 2. Tầng Khí Quyển Dày Bao Nhiêu?. 3. Vì Sao Càng Lên Cao, Không Khí Càng Loãng?. 4. Vì Sao Trên Không Ở Vùng Cực Trái Đất Có Lỗ Thủng Ozon?. 5. Vì Sao Bầu Trời Có Màu Xanh Lam?. 6. Ảo Ảnh Trên Mặt Biển Hình Thành Như Thế Nào?. 7. Mây Được Hình Thành Như Thế Nào?. 8. Vì Sao Mây Có Màu Sắc Khác Nhau?. 9. Vì Sao Quầng Sáng Màu Thường Hay Xuất Hiện Trên Bầu Trời Hai Cực Nam, Bắc?. 10. Vì Sao Xuất Hiện Cầu Vồng Trên Bầu Trời?. 11. Khí Tượng, Thời Tiết Và Khí Hậu Có Gì Khác Nhau?. 12. Trong Một Ngày Không Khí Lúc Nào Trong Lành Nhất?. 13. Bốn Mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Được Phân Chia Như Thế Nào?. 14. Trên Trái Đất Vì Sao Chia Thành Nhiệt Đới, Ôn Đới, Hàn Đới?. 15. Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?. 16. Trên Thế Giới Chỗ Nào Lạnh Nhất Và Nóng Nhất?. 17. Vì Sao Độ Nóng Và Độ Lạnh Ở Bắc Bán Cầu Biến Đổi Lớn Hơn Nam Bán Cầu?. 18. Vì Sao Khi Trái Đất Gần Mặt Trời Nhất Thì Trung Quốc Lại Là Mùa Đông?. 19. Vì Sao Mùa Xuân Và Mùa Thu Ở Phương Bắc Trung Quốc Rất Ngắn?. 20. Vì Sao Nhiệt Độ Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Trung Quốc Vào Mùa Đông Chênh Lệch Rất Nhiều, Còn Vào Mùa Hè Lại Chênh Lệch Rất Ít?. 21. Vì Sao Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh Được Gọi Là “Ba Lò Lửa Lớn”?. 22. Vì Sao Gió Cát Trong Mùa Xuân Ở Miền Bắc Trung Quốc Lại Đặc Biệt Lớn?. 23. Vì Sao Mùa Xuân Đến Sớm Trên Đất Hoa Bắc?. 24. Vì Sao Lhasa Được Mệnh Danh Là “Thành Phố Ánh Dương”?. 25. Vì Sao Bồn Địa Tứ Xuyên Mưa Nhiều Về Đêm?. 26. Vì Sao Trung Quốc Là Nước Lạnh Nhất So Với Các Nơi Cùng Vĩ Độ Trên Thế Giới?. 27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?. 28. Vì Sao “Lạnh Nhất Tam Cửu”, “Nóng Nhất Tam Phục”?. 29. Vì Sao Nhiệt Độ Trên Mặt Đất Khác Nhau?. 30. Vì Sao Nhiệt Độ Trong Các Thành Phố Cao Hơn Ngoại Ô?. 31. Vì Sao Mùa Thu Ta Cảm Thấy “Trời Cao Mát Mẻ”?. 32. Vì Sao Nói “Thanh Minh Hay Có Mưa Phùn”?. 33. Vì Sao Khu Vực Giang Hoài Có Bầu Trời Màu Vàng?. 34. Vì Sao Nói “Sau Một Trận Mưa Xuân Trời Ấm Lên, Sau Trận Mưa Thu Trời Càng Thêm Lạnh”?. 35. Vì Sao Trước Tiên Nhìn Thấy Chớp, Sau Đó Mới Nghe Tiếng Sấm?. 36. Vì Sao Có Lúc Xuất Hiện Hiện Tượng Sấm To Mưa Nhỏ, Hoặc Có Sấm Suông?. 37. Vì Sao Sét Dễ Đánh Vào Những Vật Cao Đứng Đơn Độc?. 38. Mùa Hè Vì Sao Thường Có Mưa Giông?. 39. Vì Sao Trước Khi Mưa Giông Trời Rất Oi Bức?. 40. Vì Sao Xuất Hiện Sét Dạng Nhánh Cây Hoặc Dạng Quả Cầu?. 41. Vì Sao Mưa Đá Xuất Hiện Vào Mùa Ấm Còn Mùa Đông Không Có?. 42. Vì Sao Những Hôm Trời Sáng Lại Có Sương?. 43. Sương Muối Được Hình Thành Như Thế Nào?. 44. Vì Sao Từ Xuân Chuyển Sang Hè, Mặt Biển Vùng Duyên Hải Trung Quốc Sương Mù Rất Nhiều?. 45. Vì Sao Sáng Sớm Mùa Thu Và Mùa Đông Thường Có Sương Mù?. 46. Vì Sao Sương Mù Ở Thành Phố Trùng Khánh Đặc Biệt Nhiều?. 47. Côn Minh - Thành Phố Mùa Xuân Vì Sao Lại Có Tuyết Rơi?. 48. Vì Sao Khi Máy Bay Bay Trên Không Trung Có Vệt Khói Kéo Dài?. 49. Vì Sao Khi Tuyết Rơi Thì Ấm, Tuyết Tan Thì Lạnh?. 50. Vì Sao Tuyết Rơi Cũng Có Lúc Có Sấm?. 51. Gió Được Hình Thành Như Thế Nào?. 52. Vì Sao Ban Ngày Gió Thường To Hơn Ban Đêm?. 53. Vì Sao Miền Đông Nam Trung Quốc Mùa Hè Nhiều Gió Đông Nam, Mùa Đông Nhiều Gió Tây Bắc?. 54. Vì Sao Khu Vực Duyên Hải Có Gió Biển Và Gió Lục Địa?. 55. Vì Sao Gió Trên Cao Mạnh Hơn Dưới Thấp?. 56. Vì Sao Gió Trên Mặt Nước Mạnh Hơn Trên Đất Liền?. 57. Vì Sao Vùng Phương Bắc Trung Quốc Hình Thành Gió Cuốn Bụi?. 58. Vì Sao Vùng Hoài Bắc Nhiều “Gió Khô Nóng”?. 59. Vì Sao Vùng Núi Xuất Hiện Gió Nóng?. 60. Mùa Đông Khi Có Gió Tây Bắc Vì Sao Thời Tiết Dễ Trong Sáng?. 61. Vì Sao Gió Tây Bắc Đặc Biệt Lạnh?. 62. Vì Sao Gió Thổi Lại Có Trận Mạnh Trận Yếu?. 63. Vì Sao Trong Thành Phố Lại Xuất Hiện Gió Nhà Cao Tầng?. 64. Vì Sao Eo Biển Đài Loan Mùa Đông Và Mùa Xuân Thường Nổi Gió Đông Bắc Mạnh?. 65. Vì Sao Thành Phố Tapan Tân Cương Gió Đặc Biệt Mạnh?. 66. Vì Sao Trên Biển Nhiệt Đới Sản Sinh Gió Lốc?. 67. Tuy Cùng Mùa Quá Độ Ấm Lạnh, Nhưng Vì Sao Mùa Thu Gió Lốc Nhiều Hơn Mùa Xuân?. 68. Vì Sao Đường Chuyển Dời Của Gió Lốc Có Quy Luật Nhất Định?. 69. Vì Sao Căn Cứ Hướng Gió Lại Có Thể Phán Đoán Được Phương Vị Của Trung Tâm Cơn Lốc?. 70. Vì Sao Nửa Bên Phải Của Hướng Tiến Cơn Lốc Là Nửa Nguy Hiểm?. 71. Vì Sao Cơn Lốc Sau Khi Đổ Bộ Vào Đất Liền Giảm Yếu Rất Nhanh, Còn Mưa Giảm Chậm?. 72. Vì Sao Lại Sản Sinh Gió Rồng Cuốn?. 73. Vì Sao Gọi Mỹ Là “Quê Hương Gió Rồng Cuốn”?. 74. Triều Lạnh Được Hình Thành Như Thế Nào?. 75. Vì Sao Khi Triều Lạnh Mới Đến Có Lúc Mưa Hoặc Tuyết Rơi, Nhưng Có Lúc Trời Trong Sáng?. 76. Vì Sao Không Khí Lạnh Có Lúc Đi Xuống Phía Nam, Có Lúc Lại Trở Rét Đậm, Rét Hại?. 77. Vì Sao Không Khí Lạnh Ra Đến Biển Thì Dần Dần Giảm Yếu?. 78. Vì Sao Rađa Có Thể Đo Được Bão, Mưa Giông Và Gió Lốc?. 79. Vì Sao Khí Quyển Có Hiện Tượng “Triều”?. 80. Vì Sao Căn Cứ Vào Mặt Trăng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 81. Vì Sao Laze Là Khí Cụ Đo Mây Cao Cấp Tiên Tiến?. 82. Vì Sao Phải Phóng Vệ Tinh Khí Tượng?. 83. Vì Sao Phải Tiến Hành "Thí Nghiệm Thời Tiết Toàn Cầu"?. 84. Vì Sao Đài Khí Tượng Có Thể Dự Báo Thời Tiết?. 85. Vì Sao Dự Báo Thời Tiết Cũng Phải Dùng Máy Tính?. 86. Vì Sao Bản Đồ Mây Của Vệ Tinh Có Thể Dùng Để Dự Báo Thời Tiết?. 87. Vì Sao Căn Cứ Hành VI Khác Thường Của Động Vật Cũng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 88. Vì Sao Ngành Khí Tượng Có Thể Dự Báo Sản Lượng Mùa Màng?. 89. Vì Sao Mấy Chục Năm Trước Đã Có Thể Dự Đoán Có Những Trận Hạn Và Lụt Đặc Biệt?. 90. Ngày Nay Làm Thế Nào Để Biết Được Khí Hậu Cổ Xưa?. 91. Sét Được Dự Báo Như Thế Nào?. 92. Vì Sao Núi Lửa Lại Ảnh Hưởng Đến Thời Tiết?. 93. Vì Sao Khí Cacbonic Trong Không Khí Nhiều Sẽ Khiến Trái Đất Nóng Lên?. 94. Vì Sao Đảo Trường Hưng Lại Được Mệnh Danh Là Đất Quýt Của Thượng Hải?. 95. Vì Sao Phải Quan Trắc Khí Tượng Nam Cực?. 96. Vì Sao Phải Xây Dựng Phòng Bảo Ôn Nhân Tạo?. 97. Vì Sao Phải Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cây Trồng Và Khí Hậu?. 98. Vì Sao Khí Hậu Lại Ảnh Hưởng Đến Giống Người?. 99. Vì Sao Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Con Người?. 100. Vì Sao Phải Nghiên Cứu En Ninô Và La Nina?. 101. Vì Sao Áp Suất Không Khí Luôn Biến Đổi?. 102. Vì Sao Áp Suất Không Khí Mùa Đông Cao Hơn Mùa Hè?. 103. Vì Sao Gần Trung Tâm Vùng Khí Áp Cao Nói Chung Thời Tiết Trong Sáng?. 104. Vì Sao Vùng Á Nhiệt Đới Những Khu Vực Cao Áp Khống Chế, Không Khí Tương Đối Ấm?. 105. Vì Sao Có Thể Phá Mưa Đá Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 106. Vì Sao Có Thể Làm Mưa Nhân Tạo?. 107. Vì Sao Có Thể Phá Sương Mù Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 108. Vì Sao Có Thể Khống Chế Sét Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 109. Vì Sao Trước Khi Xây Dựng Nhà Máy Phải Đánh Giá Môi Trường Chung Quanh?. 110. Thời Tiết Có Quan Hệ Gì Với Chiến Tranh?. 111. Vì Sao Phải Quy Định Điều Kiện Thời Tiết Để Sân Bay Đóng Hay Mở Cửa?. 112. Vì Sao Liên Hợp Quốc Phải Ký Kết Công Ước Khung Biến Đổi Khí Hậu?. 113. Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 114. Trái Đất Có Bao Nhiêu Tuổi?. 115. Tổng Diện Tích Trái Đất Được Tính Bằng Cách Nào?. 116. Vì Sao Đo Độ Cao Của Núi Phải Lấy Mặt Biển Làm Chuẩn?. 117. Các Kinh, Vĩ Độ Trên Trái Đất Được Xác Định Như Thế Nào?. 118. Từ Trường Trái Đất Vì Sao Lại "đảo Chiều"?. 119. Các Lục Địa Trên Trái Đất Từ Đâu Mà Có?. 120. Trong Lòng Trái Đất Như Thế Nào?. 121. Thế Nào Là Kiến Tạo Mảng?. 122. Lục Địa Có Trôi Không?. 123. Vì Sao Trên Mặt Đất Có Rất Nhiều Núi?. 124. Vì Sao Nói Trung Quốc Đại Lục Do Nhiều Vùng Đất Hợp Thành?. 125. Vì Sao Nói Núi Hymalaya Từ Đáy Biển Xa Xưa Dựng Lên?. 126. Vì Sao Núi Lửa Lại Hoạt Động Được?. 127. Vì Sao Nhật Bản Và Quần Đảo Hawai Đặc Biệt Nhiều Núi Lửa?. 128. Vì Sao Có Động Đất?. 129. Vì Sao Động Đất Phần Nhiều Xảy Ra Vào Ban Đêm?. 130. Vì Sao Hồ Chứa Nước Lớn Dễ Gây Nên Động Đất?. 131. Có Biện Pháp Để Dự Báo Động Đất Không?. 132. Sạt Núi Xảy Ra Như Thế Nào?. 133. Vì Sao Có Hiện Tượng Lũ Bùn Đá?. 134. Vì Sao Lỗ Rò Dễ Gây Vỡ Đê?. 135. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Lại Có Nhiều Đất Đỏ?. 136. Vì Sao Tam Hiệp-Trường Giang Đặc Biệt Hiểm Trở?. 137. Cửa Sông Trường Giang Cổ Đại Nằm Ở Đâu?. 138. Vì Sao Mặt Đất Thượng Hải Lại Bị Lún Xuống?. 139. Sông Hoàng Hà Bùn Cát Nhiều Như Thế, Có Thể Biến Thành Xanh Trong Được Không?. 140. Thác Nước Được Hình Thành Như Thế Nào?. 141. Vì Sao Màu Nước Nơi Sông Và Biển Giao Nhau Lại Có Sự Khác Biệt Rõ Rệt?. 142. Vì Sao Nơi Mà Các Con Sông Lớn Đổ Ra Biển Thường Có Vùng Châu Thổ?. 143. Vì Sao Khu Vực Trung Hạ Lưu Sông Trường Giang Có Rất Nhiều Ao Hồ?. 144. Vì Sao Trên Cao Nguyên Và Núi Cao Cũng Có Ao Hồ?. 145. Vì Sao Lại Có Hồ Nước Ngọt, Hồ Nước Mặn?. 146. Vùng Đầm Lầy Được Hình Thành Như Thế Nào?. 147. Vì Sao Giếng Cũng Có Lúc Cạn Nước?. 148. Sao Suối Nước Nóng Có Thể Phun Được?. 149. Thạch Lâm Ở Vân Nam, Trung Quốc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 150. Hang Động Được Hình Thành Như Thế Nào?. 151. Vì Sao Trong Động Đá Vôi, Nhũ Đá Thì Chảy Xuống Dưới Còn Măng Đá Lại Mọc Hướng Lên Trên?. 152. Vì Sao Băng Tuyết Trên Đỉnh Núi Quanh Năm Không Tan?. 153. Vì Sao Băng Ở Nam Cực Nhiều Hơn Bắc Cực?. 154. Vì Sao Hình Thành Sông Băng Và Núi Băng?. 155. Dưới Chân Trung Quốc, Phía Bên Kia Trái Đất Sẽ Là Nước Nào?. 156. Vì Sao Trái Đất Lại Có Nhiều Nham Thạch Đến Thế?. 157. Đá Hồng Ngọc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 158. Vì Sao Trên Trái Đất Lại Có Nhiều Sa Mạc?. 159. Vì Sao Dưới Bồn Địa Talimu Khô Ráo Lại Có Nhiều Nước Ngầm?. 160. Vì Sao Thung Lũng Sông Yalupuzeng Có Nguồn Địa Nhiệt Phong Phú?. 161. Mỏ Sắt Được Hình Thành Như Thế Nào?. 162. Vì Sao Dưới Đất Có Nhiều Than Đá?. 163. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Nhiều Mỏ Kim Loại Màu Còn Miền Bắc Nhiều Mỏ Năng Lượng?. 164. Vì Sao Có Một Số Vùng Khoáng Sản Đặc Biệt Phong Phú?. 165. Dưới Mặt Đất Vì Sao Có Khí Đốt?. 166. Vì Sao Tây Á Trở Thành Khu Vực Dầu Mỏ Quan Trọng Nhất Trên Thế Giới?. 167. Nam Cực Lạnh Như Thế, Vì Sao Lại Chứa Nhiều Mỏ Than?. 168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?. 169. Vì Sao Chụp Ảnh Trên Không Có Thể Phân Biệt Được Tình Hình Dưới Đất?. 170. Nước Biển Vì Sao Lại Mặn?. 171. Vì Sao Nước Biển Hằng Ngày Dâng Lên Hạ Xuống Hai Lần, Mỗi Tháng Có Hai Lần Triều Cường?. 172. Vì Sao Nói Biển Là Máy Điều Tiết Khí Hậu Khổng Lồ?. 173. Con Người Làm Sao Biết Được Đáy Biển?. 174. Vì Sao Trong Biển Có Một Số Đảo Lúc Chìm, Lúc Nổi?. 175. Vì Sao Nói Đảo Hải Nam Vốn Liền Với Đại Lục?. 176. Vì Sao Có Sóng Thần?. 177. Vì Sao Ở Bãi Biển Phải Đặt Mức Nước Cảnh Báo?. 178. Thế Nào Là Phao Báo Biển?. 179. Hồng Triều Là Thế Nào?. 180. Vì Sao Phải Bảo Vệ San Hô?. 181. Vì Sao Phải Bảo Vệ Biển?. 182. Vì Sao Phải Xây Dựng Các Khu Bảo Tồn Biển Tự Nhiên?. 183. Vì Sao Nói "Lên Trời Còn Dễ Hơn Xuống Biển"?. 184. Con Người Có Thể Sống Dưới Biển Được Không?. 185. Khi Gặp Nạn Trên Biển, Tự Cứu Như Thế Nào?. 186. Có Những Phương Pháp Nào Để Ngọt Hoá Nước Biển?. 187. Làm Thế Nào Để Rút Các Khoáng Chất Trong Nước Biển Ra?. 188. Vì Sao Nói Vệ Tinh Cảm Nhận Từ Xa (Viễn Thám) Là "Con Mắt Nghìn Dặm" Để Tìm Hiểu Biển?. 189. Vì Sao Nói Biển Là Kho Lương Thực Tương Lai?. 190. Vì Sao Nói Biển Là Kho Dược Liệu Lớn?. 191. Vì Sao Biển Được Gọi Là Kho Báu Tài Nguyên Hoá Học?. 192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?. 193. Vì Sao Nói Nước Biển Cũng Là Một Nguồn Năng Lượng?. 194. Dầu Mỏ Đáy Biển Được Hình Thành Như Thế Nào?. 195. Vì Sao Bãi Biển Nhiều Sa Khoáng Đến Thế?. 196. Thế Nào Là Ngư Trường Chăn Nuôi Biển?. 197. Bãi Cá Nhân Tạo Là Thế Nào?. 198. Làm Thế Nào Để Khai Thác Mangan Vón Cục Dưới Đáy Biển?. 199. Vì Sao Phải Đắp Đảo Nhân Tạo Trên Biển?. 200. Vì Sao Xây Dựng Sân Bay Trên Biển?. 201. Vì Sao Rải Cáp Và Cáp Quang Xuống Đáy Biển?. 202. Vì Sao Phải Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã. 203.Vì Sao Ahri Bảo Tồn Tính Đa Dạng Của Sinh Vật. 204. Kĩ Thuật Nhân Bản Vô Tính Có Thể Cứu Các Loài Bị Tuyệt Chủng Được Không?.
Tiến »