10 Vạn Câu Hỏi Vì Sao - Trái Đất

Lượt đọc: 3721 | 1 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi
1. Không Khí Bao Quanh Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 2. Tầng Khí Quyển Dày Bao Nhiêu?. 3. Vì Sao Càng Lên Cao, Không Khí Càng Loãng?. 4. Vì Sao Trên Không Ở Vùng Cực Trái Đất Có Lỗ Thủng Ozon?. 5. Vì Sao Bầu Trời Có Màu Xanh Lam?. 6. Ảo Ảnh Trên Mặt Biển Hình Thành Như Thế Nào?. 7. Mây Được Hình Thành Như Thế Nào?. 8. Vì Sao Mây Có Màu Sắc Khác Nhau?. 9. Vì Sao Quầng Sáng Màu Thường Hay Xuất Hiện Trên Bầu Trời Hai Cực Nam, Bắc?. 10. Vì Sao Xuất Hiện Cầu Vồng Trên Bầu Trời?. 11. Khí Tượng, Thời Tiết Và Khí Hậu Có Gì Khác Nhau?. 12. Trong Một Ngày Không Khí Lúc Nào Trong Lành Nhất?. 13. Bốn Mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Được Phân Chia Như Thế Nào?. 14. Trên Trái Đất Vì Sao Chia Thành Nhiệt Đới, Ôn Đới, Hàn Đới?. 15. Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?. 16. Trên Thế Giới Chỗ Nào Lạnh Nhất Và Nóng Nhất?. 17. Vì Sao Độ Nóng Và Độ Lạnh Ở Bắc Bán Cầu Biến Đổi Lớn Hơn Nam Bán Cầu?. 18. Vì Sao Khi Trái Đất Gần Mặt Trời Nhất Thì Trung Quốc Lại Là Mùa Đông?. 19. Vì Sao Mùa Xuân Và Mùa Thu Ở Phương Bắc Trung Quốc Rất Ngắn?. 20. Vì Sao Nhiệt Độ Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Trung Quốc Vào Mùa Đông Chênh Lệch Rất Nhiều, Còn Vào Mùa Hè Lại Chênh Lệch Rất Ít?. 21. Vì Sao Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh Được Gọi Là “Ba Lò Lửa Lớn”?. 22. Vì Sao Gió Cát Trong Mùa Xuân Ở Miền Bắc Trung Quốc Lại Đặc Biệt Lớn?. 23. Vì Sao Mùa Xuân Đến Sớm Trên Đất Hoa Bắc?. 24. Vì Sao Lhasa Được Mệnh Danh Là “Thành Phố Ánh Dương”?. 25. Vì Sao Bồn Địa Tứ Xuyên Mưa Nhiều Về Đêm?. 26. Vì Sao Trung Quốc Là Nước Lạnh Nhất So Với Các Nơi Cùng Vĩ Độ Trên Thế Giới?. 27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?. 28. Vì Sao “Lạnh Nhất Tam Cửu”, “Nóng Nhất Tam Phục”?. 29. Vì Sao Nhiệt Độ Trên Mặt Đất Khác Nhau?. 30. Vì Sao Nhiệt Độ Trong Các Thành Phố Cao Hơn Ngoại Ô?. 31. Vì Sao Mùa Thu Ta Cảm Thấy “Trời Cao Mát Mẻ”?. 32. Vì Sao Nói “Thanh Minh Hay Có Mưa Phùn”?. 33. Vì Sao Khu Vực Giang Hoài Có Bầu Trời Màu Vàng?. 34. Vì Sao Nói “Sau Một Trận Mưa Xuân Trời Ấm Lên, Sau Trận Mưa Thu Trời Càng Thêm Lạnh”?. 35. Vì Sao Trước Tiên Nhìn Thấy Chớp, Sau Đó Mới Nghe Tiếng Sấm?. 36. Vì Sao Có Lúc Xuất Hiện Hiện Tượng Sấm To Mưa Nhỏ, Hoặc Có Sấm Suông?. 37. Vì Sao Sét Dễ Đánh Vào Những Vật Cao Đứng Đơn Độc?. 38. Mùa Hè Vì Sao Thường Có Mưa Giông?. 39. Vì Sao Trước Khi Mưa Giông Trời Rất Oi Bức?. 40. Vì Sao Xuất Hiện Sét Dạng Nhánh Cây Hoặc Dạng Quả Cầu?. 41. Vì Sao Mưa Đá Xuất Hiện Vào Mùa Ấm Còn Mùa Đông Không Có?. 42. Vì Sao Những Hôm Trời Sáng Lại Có Sương?. 43. Sương Muối Được Hình Thành Như Thế Nào?. 44. Vì Sao Từ Xuân Chuyển Sang Hè, Mặt Biển Vùng Duyên Hải Trung Quốc Sương Mù Rất Nhiều?. 45. Vì Sao Sáng Sớm Mùa Thu Và Mùa Đông Thường Có Sương Mù?. 46. Vì Sao Sương Mù Ở Thành Phố Trùng Khánh Đặc Biệt Nhiều?. 47. Côn Minh - Thành Phố Mùa Xuân Vì Sao Lại Có Tuyết Rơi?. 48. Vì Sao Khi Máy Bay Bay Trên Không Trung Có Vệt Khói Kéo Dài?. 49. Vì Sao Khi Tuyết Rơi Thì Ấm, Tuyết Tan Thì Lạnh?. 50. Vì Sao Tuyết Rơi Cũng Có Lúc Có Sấm?. 51. Gió Được Hình Thành Như Thế Nào?. 52. Vì Sao Ban Ngày Gió Thường To Hơn Ban Đêm?. 53. Vì Sao Miền Đông Nam Trung Quốc Mùa Hè Nhiều Gió Đông Nam, Mùa Đông Nhiều Gió Tây Bắc?. 54. Vì Sao Khu Vực Duyên Hải Có Gió Biển Và Gió Lục Địa?. 55. Vì Sao Gió Trên Cao Mạnh Hơn Dưới Thấp?. 56. Vì Sao Gió Trên Mặt Nước Mạnh Hơn Trên Đất Liền?. 57. Vì Sao Vùng Phương Bắc Trung Quốc Hình Thành Gió Cuốn Bụi?. 58. Vì Sao Vùng Hoài Bắc Nhiều “Gió Khô Nóng”?. 59. Vì Sao Vùng Núi Xuất Hiện Gió Nóng?. 60. Mùa Đông Khi Có Gió Tây Bắc Vì Sao Thời Tiết Dễ Trong Sáng?. 61. Vì Sao Gió Tây Bắc Đặc Biệt Lạnh?. 62. Vì Sao Gió Thổi Lại Có Trận Mạnh Trận Yếu?. 63. Vì Sao Trong Thành Phố Lại Xuất Hiện Gió Nhà Cao Tầng?. 64. Vì Sao Eo Biển Đài Loan Mùa Đông Và Mùa Xuân Thường Nổi Gió Đông Bắc Mạnh?. 65. Vì Sao Thành Phố Tapan Tân Cương Gió Đặc Biệt Mạnh?. 66. Vì Sao Trên Biển Nhiệt Đới Sản Sinh Gió Lốc?. 67. Tuy Cùng Mùa Quá Độ Ấm Lạnh, Nhưng Vì Sao Mùa Thu Gió Lốc Nhiều Hơn Mùa Xuân?. 68. Vì Sao Đường Chuyển Dời Của Gió Lốc Có Quy Luật Nhất Định?. 69. Vì Sao Căn Cứ Hướng Gió Lại Có Thể Phán Đoán Được Phương Vị Của Trung Tâm Cơn Lốc?. 70. Vì Sao Nửa Bên Phải Của Hướng Tiến Cơn Lốc Là Nửa Nguy Hiểm?. 71. Vì Sao Cơn Lốc Sau Khi Đổ Bộ Vào Đất Liền Giảm Yếu Rất Nhanh, Còn Mưa Giảm Chậm?. 72. Vì Sao Lại Sản Sinh Gió Rồng Cuốn?. 73. Vì Sao Gọi Mỹ Là “Quê Hương Gió Rồng Cuốn”?. 74. Triều Lạnh Được Hình Thành Như Thế Nào?. 75. Vì Sao Khi Triều Lạnh Mới Đến Có Lúc Mưa Hoặc Tuyết Rơi, Nhưng Có Lúc Trời Trong Sáng?. 76. Vì Sao Không Khí Lạnh Có Lúc Đi Xuống Phía Nam, Có Lúc Lại Trở Rét Đậm, Rét Hại?. 77. Vì Sao Không Khí Lạnh Ra Đến Biển Thì Dần Dần Giảm Yếu?. 78. Vì Sao Rađa Có Thể Đo Được Bão, Mưa Giông Và Gió Lốc?. 79. Vì Sao Khí Quyển Có Hiện Tượng “Triều”?. 80. Vì Sao Căn Cứ Vào Mặt Trăng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 81. Vì Sao Laze Là Khí Cụ Đo Mây Cao Cấp Tiên Tiến?. 82. Vì Sao Phải Phóng Vệ Tinh Khí Tượng?. 83. Vì Sao Phải Tiến Hành "Thí Nghiệm Thời Tiết Toàn Cầu"?. 84. Vì Sao Đài Khí Tượng Có Thể Dự Báo Thời Tiết?. 85. Vì Sao Dự Báo Thời Tiết Cũng Phải Dùng Máy Tính?. 86. Vì Sao Bản Đồ Mây Của Vệ Tinh Có Thể Dùng Để Dự Báo Thời Tiết?. 87. Vì Sao Căn Cứ Hành VI Khác Thường Của Động Vật Cũng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 88. Vì Sao Ngành Khí Tượng Có Thể Dự Báo Sản Lượng Mùa Màng?. 89. Vì Sao Mấy Chục Năm Trước Đã Có Thể Dự Đoán Có Những Trận Hạn Và Lụt Đặc Biệt?. 90. Ngày Nay Làm Thế Nào Để Biết Được Khí Hậu Cổ Xưa?. 91. Sét Được Dự Báo Như Thế Nào?. 92. Vì Sao Núi Lửa Lại Ảnh Hưởng Đến Thời Tiết?. 93. Vì Sao Khí Cacbonic Trong Không Khí Nhiều Sẽ Khiến Trái Đất Nóng Lên?. 94. Vì Sao Đảo Trường Hưng Lại Được Mệnh Danh Là Đất Quýt Của Thượng Hải?. 95. Vì Sao Phải Quan Trắc Khí Tượng Nam Cực?. 96. Vì Sao Phải Xây Dựng Phòng Bảo Ôn Nhân Tạo?. 97. Vì Sao Phải Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cây Trồng Và Khí Hậu?. 98. Vì Sao Khí Hậu Lại Ảnh Hưởng Đến Giống Người?. 99. Vì Sao Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Con Người?. 100. Vì Sao Phải Nghiên Cứu En Ninô Và La Nina?. 101. Vì Sao Áp Suất Không Khí Luôn Biến Đổi?. 102. Vì Sao Áp Suất Không Khí Mùa Đông Cao Hơn Mùa Hè?. 103. Vì Sao Gần Trung Tâm Vùng Khí Áp Cao Nói Chung Thời Tiết Trong Sáng?. 104. Vì Sao Vùng Á Nhiệt Đới Những Khu Vực Cao Áp Khống Chế, Không Khí Tương Đối Ấm?. 105. Vì Sao Có Thể Phá Mưa Đá Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 106. Vì Sao Có Thể Làm Mưa Nhân Tạo?. 107. Vì Sao Có Thể Phá Sương Mù Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 108. Vì Sao Có Thể Khống Chế Sét Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 109. Vì Sao Trước Khi Xây Dựng Nhà Máy Phải Đánh Giá Môi Trường Chung Quanh?. 110. Thời Tiết Có Quan Hệ Gì Với Chiến Tranh?. 111. Vì Sao Phải Quy Định Điều Kiện Thời Tiết Để Sân Bay Đóng Hay Mở Cửa?. 112. Vì Sao Liên Hợp Quốc Phải Ký Kết Công Ước Khung Biến Đổi Khí Hậu?. 113. Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 114. Trái Đất Có Bao Nhiêu Tuổi?. 115. Tổng Diện Tích Trái Đất Được Tính Bằng Cách Nào?. 116. Vì Sao Đo Độ Cao Của Núi Phải Lấy Mặt Biển Làm Chuẩn?. 117. Các Kinh, Vĩ Độ Trên Trái Đất Được Xác Định Như Thế Nào?. 118. Từ Trường Trái Đất Vì Sao Lại "đảo Chiều"?. 119. Các Lục Địa Trên Trái Đất Từ Đâu Mà Có?. 120. Trong Lòng Trái Đất Như Thế Nào?. 121. Thế Nào Là Kiến Tạo Mảng?. 122. Lục Địa Có Trôi Không?. 123. Vì Sao Trên Mặt Đất Có Rất Nhiều Núi?. 124. Vì Sao Nói Trung Quốc Đại Lục Do Nhiều Vùng Đất Hợp Thành?. 125. Vì Sao Nói Núi Hymalaya Từ Đáy Biển Xa Xưa Dựng Lên?. 126. Vì Sao Núi Lửa Lại Hoạt Động Được?. 127. Vì Sao Nhật Bản Và Quần Đảo Hawai Đặc Biệt Nhiều Núi Lửa?. 128. Vì Sao Có Động Đất?. 129. Vì Sao Động Đất Phần Nhiều Xảy Ra Vào Ban Đêm?. 130. Vì Sao Hồ Chứa Nước Lớn Dễ Gây Nên Động Đất?. 131. Có Biện Pháp Để Dự Báo Động Đất Không?. 132. Sạt Núi Xảy Ra Như Thế Nào?. 133. Vì Sao Có Hiện Tượng Lũ Bùn Đá?. 134. Vì Sao Lỗ Rò Dễ Gây Vỡ Đê?. 135. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Lại Có Nhiều Đất Đỏ?. 136. Vì Sao Tam Hiệp-Trường Giang Đặc Biệt Hiểm Trở?. 137. Cửa Sông Trường Giang Cổ Đại Nằm Ở Đâu?. 138. Vì Sao Mặt Đất Thượng Hải Lại Bị Lún Xuống?. 139. Sông Hoàng Hà Bùn Cát Nhiều Như Thế, Có Thể Biến Thành Xanh Trong Được Không?. 140. Thác Nước Được Hình Thành Như Thế Nào?. 141. Vì Sao Màu Nước Nơi Sông Và Biển Giao Nhau Lại Có Sự Khác Biệt Rõ Rệt?. 142. Vì Sao Nơi Mà Các Con Sông Lớn Đổ Ra Biển Thường Có Vùng Châu Thổ?. 143. Vì Sao Khu Vực Trung Hạ Lưu Sông Trường Giang Có Rất Nhiều Ao Hồ?. 144. Vì Sao Trên Cao Nguyên Và Núi Cao Cũng Có Ao Hồ?. 145. Vì Sao Lại Có Hồ Nước Ngọt, Hồ Nước Mặn?. 146. Vùng Đầm Lầy Được Hình Thành Như Thế Nào?. 147. Vì Sao Giếng Cũng Có Lúc Cạn Nước?. 148. Sao Suối Nước Nóng Có Thể Phun Được?. 149. Thạch Lâm Ở Vân Nam, Trung Quốc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 150. Hang Động Được Hình Thành Như Thế Nào?. 151. Vì Sao Trong Động Đá Vôi, Nhũ Đá Thì Chảy Xuống Dưới Còn Măng Đá Lại Mọc Hướng Lên Trên?. 152. Vì Sao Băng Tuyết Trên Đỉnh Núi Quanh Năm Không Tan?. 153. Vì Sao Băng Ở Nam Cực Nhiều Hơn Bắc Cực?. 154. Vì Sao Hình Thành Sông Băng Và Núi Băng?. 155. Dưới Chân Trung Quốc, Phía Bên Kia Trái Đất Sẽ Là Nước Nào?. 156. Vì Sao Trái Đất Lại Có Nhiều Nham Thạch Đến Thế?. 157. Đá Hồng Ngọc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 158. Vì Sao Trên Trái Đất Lại Có Nhiều Sa Mạc?. 159. Vì Sao Dưới Bồn Địa Talimu Khô Ráo Lại Có Nhiều Nước Ngầm?. 160. Vì Sao Thung Lũng Sông Yalupuzeng Có Nguồn Địa Nhiệt Phong Phú?. 161. Mỏ Sắt Được Hình Thành Như Thế Nào?. 162. Vì Sao Dưới Đất Có Nhiều Than Đá?. 163. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Nhiều Mỏ Kim Loại Màu Còn Miền Bắc Nhiều Mỏ Năng Lượng?. 164. Vì Sao Có Một Số Vùng Khoáng Sản Đặc Biệt Phong Phú?. 165. Dưới Mặt Đất Vì Sao Có Khí Đốt?. 166. Vì Sao Tây Á Trở Thành Khu Vực Dầu Mỏ Quan Trọng Nhất Trên Thế Giới?. 167. Nam Cực Lạnh Như Thế, Vì Sao Lại Chứa Nhiều Mỏ Than?. 168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?. 169. Vì Sao Chụp Ảnh Trên Không Có Thể Phân Biệt Được Tình Hình Dưới Đất?. 170. Nước Biển Vì Sao Lại Mặn?. 171. Vì Sao Nước Biển Hằng Ngày Dâng Lên Hạ Xuống Hai Lần, Mỗi Tháng Có Hai Lần Triều Cường?. 172. Vì Sao Nói Biển Là Máy Điều Tiết Khí Hậu Khổng Lồ?. 173. Con Người Làm Sao Biết Được Đáy Biển?. 174. Vì Sao Trong Biển Có Một Số Đảo Lúc Chìm, Lúc Nổi?. 175. Vì Sao Nói Đảo Hải Nam Vốn Liền Với Đại Lục?. 176. Vì Sao Có Sóng Thần?. 177. Vì Sao Ở Bãi Biển Phải Đặt Mức Nước Cảnh Báo?. 178. Thế Nào Là Phao Báo Biển?. 179. Hồng Triều Là Thế Nào?. 180. Vì Sao Phải Bảo Vệ San Hô?. 181. Vì Sao Phải Bảo Vệ Biển?. 182. Vì Sao Phải Xây Dựng Các Khu Bảo Tồn Biển Tự Nhiên?. 183. Vì Sao Nói "Lên Trời Còn Dễ Hơn Xuống Biển"?. 184. Con Người Có Thể Sống Dưới Biển Được Không?. 185. Khi Gặp Nạn Trên Biển, Tự Cứu Như Thế Nào?. 186. Có Những Phương Pháp Nào Để Ngọt Hoá Nước Biển?. 187. Làm Thế Nào Để Rút Các Khoáng Chất Trong Nước Biển Ra?. 188. Vì Sao Nói Vệ Tinh Cảm Nhận Từ Xa (Viễn Thám) Là "Con Mắt Nghìn Dặm" Để Tìm Hiểu Biển?. 189. Vì Sao Nói Biển Là Kho Lương Thực Tương Lai?. 190. Vì Sao Nói Biển Là Kho Dược Liệu Lớn?. 191. Vì Sao Biển Được Gọi Là Kho Báu Tài Nguyên Hoá Học?. 192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?. 193. Vì Sao Nói Nước Biển Cũng Là Một Nguồn Năng Lượng?. 194. Dầu Mỏ Đáy Biển Được Hình Thành Như Thế Nào?. 195. Vì Sao Bãi Biển Nhiều Sa Khoáng Đến Thế?. 196. Thế Nào Là Ngư Trường Chăn Nuôi Biển?. 197. Bãi Cá Nhân Tạo Là Thế Nào?. 198. Làm Thế Nào Để Khai Thác Mangan Vón Cục Dưới Đáy Biển?. 199. Vì Sao Phải Đắp Đảo Nhân Tạo Trên Biển?. 200. Vì Sao Xây Dựng Sân Bay Trên Biển?. 201. Vì Sao Rải Cáp Và Cáp Quang Xuống Đáy Biển?. 202. Vì Sao Phải Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã. 203.Vì Sao Ahri Bảo Tồn Tính Đa Dạng Của Sinh Vật. 204. Kĩ Thuật Nhân Bản Vô Tính Có Thể Cứu Các Loài Bị Tuyệt Chủng Được Không?.
Tiến »
168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?.

❊ ❊ ❊

Dầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô đã bí mật chở tên lửa sang Cu Ba, không ngờ bị tình báo Mỹ phát hiện. Ai là điệp viên trong vụ này? Đó không phải là con người mà là máy chụp ảnh trinh sát trên không lần đầu tiên phát hiện.

Việc dùng máy bay hoặc vệ tinh nhân tạo mang các thiết bị quan trắc hoặc máy ảnh để thăm dò và phân biệt các đặc tính của các vật trên Trái Đất thì đều gọi là kĩ thuật cảm nhận từ xa (viễn thám).

Kĩ thuật cảm nhận từ xa có đặc điểm nhìn từ trên cao xuống, tốc độ chụp ảnh nhanh, chính xác và hình ảnh rõ. Nếu bay và chụp lặp lại còn có thể phát hiện được tình hình bố trí, điều chỉnh các công trình quân sự trên mặt đất. Ngày nay những vật thể có phát nhiệt như máy bay, xe tăng thậm chí con người đều khó mà nguỵ trang hoặc nấp dưới rừng cây để che mắt đối phương, vì chúng đều bị lộ ra dưới sự khám phá của các thiết bị tia hồng ngoại.

Vậy có thể dùng phương thức trinh sát này để trinh sát tài nguyên dưới đất không? Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai người ta thí nghiệm dùng máy bay để chụp ảnh, còn dùng máy đo tia hồng ngoại và phương pháp đo ra đa để tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, hiệu quả rất tốt. Dùng phương pháp cảm nhận từ xa bằng hàng không không những có thể thu được hình ảnh gần thật so với vật thực trên Trái Đất mà còn có thể thông qua màu sắc đậm nhạt của những bộ phận khác nhau trên bức ảnh, độ lớn nhỏ của hình và đặc điểm hoa văn để vẽ ra đường viền cấu tạo địa chất của cả khu vực, thậm chí một số vật nằm sâu dưới đất hoặc được rừng che phủ, trên mặt đất không dễ bị phát hiện, cũng sẽ bị lộ ra. Càng chưa kể đến tốc độ điều tra nhanh hơn rất nhiều so với trên mặt đất và mở rộng rất xa tầm nhìn của con người.

Nhưng một bức ảnh hàng không thông thường chỉ chụp trong phạm vi diện tích 20 - 30 km2. Vậy có thể mở rộng tầm nhìn phạm vi hơn nữa được không? Qua thí nghiệm, ngày 23 tháng 7 năm 1973, người ta đã phóng vệ tinh tài nguyên chuyên dùng để điều tra tài nguyên Trái Đất. Sau năm năm làm việc, đến tháng giêng năm 1978 mới ngừng hoạt động, hiệu quả điều tra tài nguyên Trái Đất rất tốt. Ngày 22 tháng 1 năm 1975 và ngày 5 tháng 3 năm 1978 lại tiếp tục phóng vệ tinh tài nguyên thứ hai và thứ ba.

Vệ tinh tài nguyên Trái Đất bay ở độ cao vừa phải, là vệ tinh đồng bộ với Mặt Trời, điểm gần Trái Đất nhất là 905 km điểm xa nhất là 918 km, quỹ đạo gần với đường tròn. Cứ 103,267 phút thì nó bay từ bắc sang nam rồi lại từ nam sang bắc được một vòng Trái Đất, một ngày quay 24 vòng, cách 25 giây lại chụp một ảnh. Bạn thử tính xem một ngày nó có thể chụp được biết bao nhiêu là ảnh! Vì Trái Đất tự quay, trong 103 phút quay về phía đông 25,8 độ, điều đó giống với vệ tinh chạy về phía tây 25,8 độ, 25,8 độ là bao xa? Chu vi đường xích đạo Trái Đất là 40.075,24 km. Tức là cứ cách 103 phút thì vệ tinh đi về phía tây đường xích đạo được 2875 km (đó là gần đường xích đạo). Trong khoảng thời gian đó Mặt Trời chuyển từ đông sang tây được 25,8 độ, góc chuyển dịch của vệ tinh đúng bằng với góc chuyển dịch của Mặt Trời, cho nên người ta gọi vệ tinh tài nguyên Trái Đất là "vệ tinh đồng bộ với Mặt Trời". Theo thiết kế, thời gian vệ tinh qua đường xích đạo đều vào 9 h 30 ph sáng, đúng lúc ánh sáng Mặt Trời dịu nhất, thích hợp với chụp ảnh. Vệ tinh tài nguyên Trái Đất sau 18 ngày quay được 251 vòng, nó sẽ chụp ảnh hết các vùng của Trái Đất, sau đó lại bắt đầu từ quỹ đạo thứ nhất, cứ 18 ngày thì có thể nhận được một bức ảnh của một khu vực cố định.

Trên vệ tinh tài nguyên Trái Đất mang hai loại thiết bị chụp ảnh (gọi là máy cảm nhận từ xa) một loại là máy chụp hình vô tuyến được dùng ống hình chùm phản quang, giống như máy chụp ảnh vô tuyến, một loại khác là máy quét đa quang phổ, có thể tách sóng điện từ của mặt đất phản xạ lại theo sóng dài và ghi lại. Những tín hiệu quang học của các máy này tiếp thu được đều chuyển đổi thành tín hiệu điện được ghi lại trên băng từ. Chờ đến khi vệ tinh bay qua trên trạm thu mặt đất thì trạm mặt đất dùng băng từ ghi lại các tín hiệu điện áp từ vệ tinh phát về, qua xử lý của máy tính biến nó thành tín hiệu quang học, in thành ảnh trên các chất liệu cảm quang. Đó chính là ảnh vệ tinh. Phạm vi mỗi bức ảnh vệ tinh chụp là 34.225 km2 tương đương với phạm vi của 1.000 - 10.000 bức ảnh hàng không, hơn nữa nó khác với ảnh hàng không là không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, địa hình nhấp nhô. Do đó hiệu quả điều tra của nó nhanh và rẻ hơn rất nhiều so với ảnh hàng không. Nếu so sánh với chụp ảnh từ mặt đất thì hiệu suất của nó lại càng không thể nói hết được.

Đối với các hiện tượng tự nhiên có tốc độ biến đổi nhanh, như hoạt động của núi lửa, lũ lụt của các dòng sông, sự chuyển dời của cửa sông và bờ biển, cũng như dự đoán thu hoạch mùa màng thì vệ tinh tài nguyên là một giám sát viên rất ưu việt.

Chính vì kĩ thuật cảm nhận từ xa có những ưu điểm như thế nên ngày nay đã được ứng dụng rộng rãi để tìm kiếm các mỏ, thăm dò các công trình, dự báo núi lửa và động đất, điều tra rừng và phòng chống cháy rừng, dự đoán thu hoạch mùa màng, thậm chí còn có thể đo cự ly chuyển động giữa các lục địa.

Từ khoá: Kĩ thuật cảm nhận từ xa; Vệ tinh tài nguyên Trái Đất.

Nguồn: TVE 4U
Được bạn: Mot Sach đưa lên
vào ngày: 1 tháng 11 năm 2024

« Lùi
1. Không Khí Bao Quanh Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 2. Tầng Khí Quyển Dày Bao Nhiêu?. 3. Vì Sao Càng Lên Cao, Không Khí Càng Loãng?. 4. Vì Sao Trên Không Ở Vùng Cực Trái Đất Có Lỗ Thủng Ozon?. 5. Vì Sao Bầu Trời Có Màu Xanh Lam?. 6. Ảo Ảnh Trên Mặt Biển Hình Thành Như Thế Nào?. 7. Mây Được Hình Thành Như Thế Nào?. 8. Vì Sao Mây Có Màu Sắc Khác Nhau?. 9. Vì Sao Quầng Sáng Màu Thường Hay Xuất Hiện Trên Bầu Trời Hai Cực Nam, Bắc?. 10. Vì Sao Xuất Hiện Cầu Vồng Trên Bầu Trời?. 11. Khí Tượng, Thời Tiết Và Khí Hậu Có Gì Khác Nhau?. 12. Trong Một Ngày Không Khí Lúc Nào Trong Lành Nhất?. 13. Bốn Mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Được Phân Chia Như Thế Nào?. 14. Trên Trái Đất Vì Sao Chia Thành Nhiệt Đới, Ôn Đới, Hàn Đới?. 15. Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?. 16. Trên Thế Giới Chỗ Nào Lạnh Nhất Và Nóng Nhất?. 17. Vì Sao Độ Nóng Và Độ Lạnh Ở Bắc Bán Cầu Biến Đổi Lớn Hơn Nam Bán Cầu?. 18. Vì Sao Khi Trái Đất Gần Mặt Trời Nhất Thì Trung Quốc Lại Là Mùa Đông?. 19. Vì Sao Mùa Xuân Và Mùa Thu Ở Phương Bắc Trung Quốc Rất Ngắn?. 20. Vì Sao Nhiệt Độ Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Trung Quốc Vào Mùa Đông Chênh Lệch Rất Nhiều, Còn Vào Mùa Hè Lại Chênh Lệch Rất Ít?. 21. Vì Sao Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh Được Gọi Là “Ba Lò Lửa Lớn”?. 22. Vì Sao Gió Cát Trong Mùa Xuân Ở Miền Bắc Trung Quốc Lại Đặc Biệt Lớn?. 23. Vì Sao Mùa Xuân Đến Sớm Trên Đất Hoa Bắc?. 24. Vì Sao Lhasa Được Mệnh Danh Là “Thành Phố Ánh Dương”?. 25. Vì Sao Bồn Địa Tứ Xuyên Mưa Nhiều Về Đêm?. 26. Vì Sao Trung Quốc Là Nước Lạnh Nhất So Với Các Nơi Cùng Vĩ Độ Trên Thế Giới?. 27. Tiết Khí Được Xác Định Như Thế Nào?. 28. Vì Sao “Lạnh Nhất Tam Cửu”, “Nóng Nhất Tam Phục”?. 29. Vì Sao Nhiệt Độ Trên Mặt Đất Khác Nhau?. 30. Vì Sao Nhiệt Độ Trong Các Thành Phố Cao Hơn Ngoại Ô?. 31. Vì Sao Mùa Thu Ta Cảm Thấy “Trời Cao Mát Mẻ”?. 32. Vì Sao Nói “Thanh Minh Hay Có Mưa Phùn”?. 33. Vì Sao Khu Vực Giang Hoài Có Bầu Trời Màu Vàng?. 34. Vì Sao Nói “Sau Một Trận Mưa Xuân Trời Ấm Lên, Sau Trận Mưa Thu Trời Càng Thêm Lạnh”?. 35. Vì Sao Trước Tiên Nhìn Thấy Chớp, Sau Đó Mới Nghe Tiếng Sấm?. 36. Vì Sao Có Lúc Xuất Hiện Hiện Tượng Sấm To Mưa Nhỏ, Hoặc Có Sấm Suông?. 37. Vì Sao Sét Dễ Đánh Vào Những Vật Cao Đứng Đơn Độc?. 38. Mùa Hè Vì Sao Thường Có Mưa Giông?. 39. Vì Sao Trước Khi Mưa Giông Trời Rất Oi Bức?. 40. Vì Sao Xuất Hiện Sét Dạng Nhánh Cây Hoặc Dạng Quả Cầu?. 41. Vì Sao Mưa Đá Xuất Hiện Vào Mùa Ấm Còn Mùa Đông Không Có?. 42. Vì Sao Những Hôm Trời Sáng Lại Có Sương?. 43. Sương Muối Được Hình Thành Như Thế Nào?. 44. Vì Sao Từ Xuân Chuyển Sang Hè, Mặt Biển Vùng Duyên Hải Trung Quốc Sương Mù Rất Nhiều?. 45. Vì Sao Sáng Sớm Mùa Thu Và Mùa Đông Thường Có Sương Mù?. 46. Vì Sao Sương Mù Ở Thành Phố Trùng Khánh Đặc Biệt Nhiều?. 47. Côn Minh - Thành Phố Mùa Xuân Vì Sao Lại Có Tuyết Rơi?. 48. Vì Sao Khi Máy Bay Bay Trên Không Trung Có Vệt Khói Kéo Dài?. 49. Vì Sao Khi Tuyết Rơi Thì Ấm, Tuyết Tan Thì Lạnh?. 50. Vì Sao Tuyết Rơi Cũng Có Lúc Có Sấm?. 51. Gió Được Hình Thành Như Thế Nào?. 52. Vì Sao Ban Ngày Gió Thường To Hơn Ban Đêm?. 53. Vì Sao Miền Đông Nam Trung Quốc Mùa Hè Nhiều Gió Đông Nam, Mùa Đông Nhiều Gió Tây Bắc?. 54. Vì Sao Khu Vực Duyên Hải Có Gió Biển Và Gió Lục Địa?. 55. Vì Sao Gió Trên Cao Mạnh Hơn Dưới Thấp?. 56. Vì Sao Gió Trên Mặt Nước Mạnh Hơn Trên Đất Liền?. 57. Vì Sao Vùng Phương Bắc Trung Quốc Hình Thành Gió Cuốn Bụi?. 58. Vì Sao Vùng Hoài Bắc Nhiều “Gió Khô Nóng”?. 59. Vì Sao Vùng Núi Xuất Hiện Gió Nóng?. 60. Mùa Đông Khi Có Gió Tây Bắc Vì Sao Thời Tiết Dễ Trong Sáng?. 61. Vì Sao Gió Tây Bắc Đặc Biệt Lạnh?. 62. Vì Sao Gió Thổi Lại Có Trận Mạnh Trận Yếu?. 63. Vì Sao Trong Thành Phố Lại Xuất Hiện Gió Nhà Cao Tầng?. 64. Vì Sao Eo Biển Đài Loan Mùa Đông Và Mùa Xuân Thường Nổi Gió Đông Bắc Mạnh?. 65. Vì Sao Thành Phố Tapan Tân Cương Gió Đặc Biệt Mạnh?. 66. Vì Sao Trên Biển Nhiệt Đới Sản Sinh Gió Lốc?. 67. Tuy Cùng Mùa Quá Độ Ấm Lạnh, Nhưng Vì Sao Mùa Thu Gió Lốc Nhiều Hơn Mùa Xuân?. 68. Vì Sao Đường Chuyển Dời Của Gió Lốc Có Quy Luật Nhất Định?. 69. Vì Sao Căn Cứ Hướng Gió Lại Có Thể Phán Đoán Được Phương Vị Của Trung Tâm Cơn Lốc?. 70. Vì Sao Nửa Bên Phải Của Hướng Tiến Cơn Lốc Là Nửa Nguy Hiểm?. 71. Vì Sao Cơn Lốc Sau Khi Đổ Bộ Vào Đất Liền Giảm Yếu Rất Nhanh, Còn Mưa Giảm Chậm?. 72. Vì Sao Lại Sản Sinh Gió Rồng Cuốn?. 73. Vì Sao Gọi Mỹ Là “Quê Hương Gió Rồng Cuốn”?. 74. Triều Lạnh Được Hình Thành Như Thế Nào?. 75. Vì Sao Khi Triều Lạnh Mới Đến Có Lúc Mưa Hoặc Tuyết Rơi, Nhưng Có Lúc Trời Trong Sáng?. 76. Vì Sao Không Khí Lạnh Có Lúc Đi Xuống Phía Nam, Có Lúc Lại Trở Rét Đậm, Rét Hại?. 77. Vì Sao Không Khí Lạnh Ra Đến Biển Thì Dần Dần Giảm Yếu?. 78. Vì Sao Rađa Có Thể Đo Được Bão, Mưa Giông Và Gió Lốc?. 79. Vì Sao Khí Quyển Có Hiện Tượng “Triều”?. 80. Vì Sao Căn Cứ Vào Mặt Trăng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 81. Vì Sao Laze Là Khí Cụ Đo Mây Cao Cấp Tiên Tiến?. 82. Vì Sao Phải Phóng Vệ Tinh Khí Tượng?. 83. Vì Sao Phải Tiến Hành "Thí Nghiệm Thời Tiết Toàn Cầu"?. 84. Vì Sao Đài Khí Tượng Có Thể Dự Báo Thời Tiết?. 85. Vì Sao Dự Báo Thời Tiết Cũng Phải Dùng Máy Tính?. 86. Vì Sao Bản Đồ Mây Của Vệ Tinh Có Thể Dùng Để Dự Báo Thời Tiết?. 87. Vì Sao Căn Cứ Hành VI Khác Thường Của Động Vật Cũng Có Thể Biết Được Thời Tiết?. 88. Vì Sao Ngành Khí Tượng Có Thể Dự Báo Sản Lượng Mùa Màng?. 89. Vì Sao Mấy Chục Năm Trước Đã Có Thể Dự Đoán Có Những Trận Hạn Và Lụt Đặc Biệt?. 90. Ngày Nay Làm Thế Nào Để Biết Được Khí Hậu Cổ Xưa?. 91. Sét Được Dự Báo Như Thế Nào?. 92. Vì Sao Núi Lửa Lại Ảnh Hưởng Đến Thời Tiết?. 93. Vì Sao Khí Cacbonic Trong Không Khí Nhiều Sẽ Khiến Trái Đất Nóng Lên?. 94. Vì Sao Đảo Trường Hưng Lại Được Mệnh Danh Là Đất Quýt Của Thượng Hải?. 95. Vì Sao Phải Quan Trắc Khí Tượng Nam Cực?. 96. Vì Sao Phải Xây Dựng Phòng Bảo Ôn Nhân Tạo?. 97. Vì Sao Phải Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cây Trồng Và Khí Hậu?. 98. Vì Sao Khí Hậu Lại Ảnh Hưởng Đến Giống Người?. 99. Vì Sao Khí Hậu Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Con Người?. 100. Vì Sao Phải Nghiên Cứu En Ninô Và La Nina?. 101. Vì Sao Áp Suất Không Khí Luôn Biến Đổi?. 102. Vì Sao Áp Suất Không Khí Mùa Đông Cao Hơn Mùa Hè?. 103. Vì Sao Gần Trung Tâm Vùng Khí Áp Cao Nói Chung Thời Tiết Trong Sáng?. 104. Vì Sao Vùng Á Nhiệt Đới Những Khu Vực Cao Áp Khống Chế, Không Khí Tương Đối Ấm?. 105. Vì Sao Có Thể Phá Mưa Đá Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 106. Vì Sao Có Thể Làm Mưa Nhân Tạo?. 107. Vì Sao Có Thể Phá Sương Mù Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 108. Vì Sao Có Thể Khống Chế Sét Bằng Phương Pháp Nhân Tạo?. 109. Vì Sao Trước Khi Xây Dựng Nhà Máy Phải Đánh Giá Môi Trường Chung Quanh?. 110. Thời Tiết Có Quan Hệ Gì Với Chiến Tranh?. 111. Vì Sao Phải Quy Định Điều Kiện Thời Tiết Để Sân Bay Đóng Hay Mở Cửa?. 112. Vì Sao Liên Hợp Quốc Phải Ký Kết Công Ước Khung Biến Đổi Khí Hậu?. 113. Trái Đất Được Hình Thành Như Thế Nào?. 114. Trái Đất Có Bao Nhiêu Tuổi?. 115. Tổng Diện Tích Trái Đất Được Tính Bằng Cách Nào?. 116. Vì Sao Đo Độ Cao Của Núi Phải Lấy Mặt Biển Làm Chuẩn?. 117. Các Kinh, Vĩ Độ Trên Trái Đất Được Xác Định Như Thế Nào?. 118. Từ Trường Trái Đất Vì Sao Lại "đảo Chiều"?. 119. Các Lục Địa Trên Trái Đất Từ Đâu Mà Có?. 120. Trong Lòng Trái Đất Như Thế Nào?. 121. Thế Nào Là Kiến Tạo Mảng?. 122. Lục Địa Có Trôi Không?. 123. Vì Sao Trên Mặt Đất Có Rất Nhiều Núi?. 124. Vì Sao Nói Trung Quốc Đại Lục Do Nhiều Vùng Đất Hợp Thành?. 125. Vì Sao Nói Núi Hymalaya Từ Đáy Biển Xa Xưa Dựng Lên?. 126. Vì Sao Núi Lửa Lại Hoạt Động Được?. 127. Vì Sao Nhật Bản Và Quần Đảo Hawai Đặc Biệt Nhiều Núi Lửa?. 128. Vì Sao Có Động Đất?. 129. Vì Sao Động Đất Phần Nhiều Xảy Ra Vào Ban Đêm?. 130. Vì Sao Hồ Chứa Nước Lớn Dễ Gây Nên Động Đất?. 131. Có Biện Pháp Để Dự Báo Động Đất Không?. 132. Sạt Núi Xảy Ra Như Thế Nào?. 133. Vì Sao Có Hiện Tượng Lũ Bùn Đá?. 134. Vì Sao Lỗ Rò Dễ Gây Vỡ Đê?. 135. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Lại Có Nhiều Đất Đỏ?. 136. Vì Sao Tam Hiệp-Trường Giang Đặc Biệt Hiểm Trở?. 137. Cửa Sông Trường Giang Cổ Đại Nằm Ở Đâu?. 138. Vì Sao Mặt Đất Thượng Hải Lại Bị Lún Xuống?. 139. Sông Hoàng Hà Bùn Cát Nhiều Như Thế, Có Thể Biến Thành Xanh Trong Được Không?. 140. Thác Nước Được Hình Thành Như Thế Nào?. 141. Vì Sao Màu Nước Nơi Sông Và Biển Giao Nhau Lại Có Sự Khác Biệt Rõ Rệt?. 142. Vì Sao Nơi Mà Các Con Sông Lớn Đổ Ra Biển Thường Có Vùng Châu Thổ?. 143. Vì Sao Khu Vực Trung Hạ Lưu Sông Trường Giang Có Rất Nhiều Ao Hồ?. 144. Vì Sao Trên Cao Nguyên Và Núi Cao Cũng Có Ao Hồ?. 145. Vì Sao Lại Có Hồ Nước Ngọt, Hồ Nước Mặn?. 146. Vùng Đầm Lầy Được Hình Thành Như Thế Nào?. 147. Vì Sao Giếng Cũng Có Lúc Cạn Nước?. 148. Sao Suối Nước Nóng Có Thể Phun Được?. 149. Thạch Lâm Ở Vân Nam, Trung Quốc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 150. Hang Động Được Hình Thành Như Thế Nào?. 151. Vì Sao Trong Động Đá Vôi, Nhũ Đá Thì Chảy Xuống Dưới Còn Măng Đá Lại Mọc Hướng Lên Trên?. 152. Vì Sao Băng Tuyết Trên Đỉnh Núi Quanh Năm Không Tan?. 153. Vì Sao Băng Ở Nam Cực Nhiều Hơn Bắc Cực?. 154. Vì Sao Hình Thành Sông Băng Và Núi Băng?. 155. Dưới Chân Trung Quốc, Phía Bên Kia Trái Đất Sẽ Là Nước Nào?. 156. Vì Sao Trái Đất Lại Có Nhiều Nham Thạch Đến Thế?. 157. Đá Hồng Ngọc Được Hình Thành Như Thế Nào?. 158. Vì Sao Trên Trái Đất Lại Có Nhiều Sa Mạc?. 159. Vì Sao Dưới Bồn Địa Talimu Khô Ráo Lại Có Nhiều Nước Ngầm?. 160. Vì Sao Thung Lũng Sông Yalupuzeng Có Nguồn Địa Nhiệt Phong Phú?. 161. Mỏ Sắt Được Hình Thành Như Thế Nào?. 162. Vì Sao Dưới Đất Có Nhiều Than Đá?. 163. Vì Sao Miền Nam Trung Quốc Nhiều Mỏ Kim Loại Màu Còn Miền Bắc Nhiều Mỏ Năng Lượng?. 164. Vì Sao Có Một Số Vùng Khoáng Sản Đặc Biệt Phong Phú?. 165. Dưới Mặt Đất Vì Sao Có Khí Đốt?. 166. Vì Sao Tây Á Trở Thành Khu Vực Dầu Mỏ Quan Trọng Nhất Trên Thế Giới?. 167. Nam Cực Lạnh Như Thế, Vì Sao Lại Chứa Nhiều Mỏ Than?. 168. Vì Sao Vệ Tinh Tài Nguyên Có Thể Trinh Sát Tài Nguyên?. 169. Vì Sao Chụp Ảnh Trên Không Có Thể Phân Biệt Được Tình Hình Dưới Đất?. 170. Nước Biển Vì Sao Lại Mặn?. 171. Vì Sao Nước Biển Hằng Ngày Dâng Lên Hạ Xuống Hai Lần, Mỗi Tháng Có Hai Lần Triều Cường?. 172. Vì Sao Nói Biển Là Máy Điều Tiết Khí Hậu Khổng Lồ?. 173. Con Người Làm Sao Biết Được Đáy Biển?. 174. Vì Sao Trong Biển Có Một Số Đảo Lúc Chìm, Lúc Nổi?. 175. Vì Sao Nói Đảo Hải Nam Vốn Liền Với Đại Lục?. 176. Vì Sao Có Sóng Thần?. 177. Vì Sao Ở Bãi Biển Phải Đặt Mức Nước Cảnh Báo?. 178. Thế Nào Là Phao Báo Biển?. 179. Hồng Triều Là Thế Nào?. 180. Vì Sao Phải Bảo Vệ San Hô?. 181. Vì Sao Phải Bảo Vệ Biển?. 182. Vì Sao Phải Xây Dựng Các Khu Bảo Tồn Biển Tự Nhiên?. 183. Vì Sao Nói "Lên Trời Còn Dễ Hơn Xuống Biển"?. 184. Con Người Có Thể Sống Dưới Biển Được Không?. 185. Khi Gặp Nạn Trên Biển, Tự Cứu Như Thế Nào?. 186. Có Những Phương Pháp Nào Để Ngọt Hoá Nước Biển?. 187. Làm Thế Nào Để Rút Các Khoáng Chất Trong Nước Biển Ra?. 188. Vì Sao Nói Vệ Tinh Cảm Nhận Từ Xa (Viễn Thám) Là "Con Mắt Nghìn Dặm" Để Tìm Hiểu Biển?. 189. Vì Sao Nói Biển Là Kho Lương Thực Tương Lai?. 190. Vì Sao Nói Biển Là Kho Dược Liệu Lớn?. 191. Vì Sao Biển Được Gọi Là Kho Báu Tài Nguyên Hoá Học?. 192. Vì Sao Có Thể Lợi Dụng Thuỷ Triều Để Phát Điện?. 193. Vì Sao Nói Nước Biển Cũng Là Một Nguồn Năng Lượng?. 194. Dầu Mỏ Đáy Biển Được Hình Thành Như Thế Nào?. 195. Vì Sao Bãi Biển Nhiều Sa Khoáng Đến Thế?. 196. Thế Nào Là Ngư Trường Chăn Nuôi Biển?. 197. Bãi Cá Nhân Tạo Là Thế Nào?. 198. Làm Thế Nào Để Khai Thác Mangan Vón Cục Dưới Đáy Biển?. 199. Vì Sao Phải Đắp Đảo Nhân Tạo Trên Biển?. 200. Vì Sao Xây Dựng Sân Bay Trên Biển?. 201. Vì Sao Rải Cáp Và Cáp Quang Xuống Đáy Biển?. 202. Vì Sao Phải Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã. 203.Vì Sao Ahri Bảo Tồn Tính Đa Dạng Của Sinh Vật. 204. Kĩ Thuật Nhân Bản Vô Tính Có Thể Cứu Các Loài Bị Tuyệt Chủng Được Không?.
Tiến »