Diễn Đàn » Trau Dồi Việt Ngữ

Tự Học Chữ Hán

46 trả lời, 118.471 lượt xem — Trang 1 / 2
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-11-11 10:28:24Trương Củng>
Tự Học Chữ Hán
Lưu Khôn
Phụ khảo Ðại Học Văn Khoa
Giảng Viên Ðại Học Sư Phạm
SAIGON



Thay lời tựa
Ðây là tập đầu tiên trong bộ sách Hán học mà chúng tôi xin cống hiến cho các bạn học sinh và cho tất cả quí vị nào muốn có một số vốn căn bản về chữ Nho.
Phương pháp của chúng tôi – cũng là phương pháp được áp dụng trong bộ Tân Quốc Văn mà chúng tôi dùng làm tài liệu ở đây – là phương pháp tiệm tiến, đi từ dễ đến khó, từ cụ thể đến trừu tượng, từ những chữ đã biết đến những chữ chưa biết – cũng là phương pháp ôn tập, nhằm luôn luôn nhắc đi nhắc lại những chữ đã học qua, giúp cho các bạn có dịp trông đến luôn và như thế sẽ ghi sâu vào ký ức.
Và trên hết – đó là phương pháp phân tích, rất cần thiết đối với thế hệ mới đã từng thấm nhuần tinh thần phân tích khoa học, luôn luôn khát khao tìm cái lý của sự vật. Dĩ nhiên, vì đây là tập đầu tiên, nên chúng tôi cũng không dám quá đi sâu vào trong phần phân tích tự dạng, vì e rằng như thế bài học sẽ trở nên rườm rà, tối tăm. Ðể bù lại, chúng tôi xin cố gắng giúp bạn hiểu rõ được vị trí và nắm vững được cách dùng của từng chữ trong câu.
Trong tinh thần ấy, mỗi bài học được chia làm ba phần:
1. Học tiếng (gồm âm, bộ, nghĩa).
2. Ghép chữ, làm câu.
3. Nhận định về văn phạm.
Cũng trong tập sách này, ngoài phần văn xuôi, chúng tôi cũng có chọn thêm một số thi phẩm – ngũ ngôn có, thất ngôn có, nhưng không dài lắm – để các bạn có dịp ngâm nga thưởng thức, đồng thời kiểm lại những chữ đã học qua.
Chúng tôi ước mong rằng, với tập sách này và những tập sách khác sẽ lần lượt được xuất bản, chúng tôi có thể giúp ích các bạn phần nào trong việc học nói trên.

Sài-gòn, ngày 22 tháng 3 năm 1965
Soạn giả
📎 hinhbia
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-11-05 09:08:10Trương Củng>
Bài thứ nhất
Khái niệm về chữ nho

1. Ðịnh nghĩa
Chữ Nho, hoặc chữ Hán, hoặc Hán tự là thứ chữ do người Trung Hoa sáng chế ra. Ðược gọi là chữ Nho, vì đó là một công cụ để truyền bá Khổng Giáo tức Ðạo Nho. Ðối với chúng ta, chữ Nho là chữ Hán đọc theo âm Việt. Và chữ Hán chính là chữ của Hán tộc, tức giống dân Trung Hoa.
2. Nguồn gốc và sự tiến triển
A._ Những chữ cổ nhất còn truyền lại thấy khắc ở các đồ đồng thời nhà Hạ, nghĩa là cách đây 4000 năm. Tuy nhiên, trước đó mấy thế kỷ, đã có chữ bát quái của Phục Hy, chữ kết thằng (kết: thắt; thằng: dây; kết thằng: thắt nút lại để ghi việc lớn nhỏ) của Thần Nông và chữ do sử quan Thương Hiệt đời Hoàng Ðế (2697 tr, TL) sáng chế theo hình dấu chân chim thú.
B._ 1). Ðến đời Tần Thuỷ Hoàng (213 tr.TL) vì nhận thấy cuối đời Chu, sự học ngày càng suy vi, các nhà chép sử càng ngày càng cẩu thả, chữ nào quên, họ tự tiện bày đặt ra chữ mới (kỳ tự: chữ lạ), nên thừa tướng Lý Tư đã làm ra bộ Tam Thương, có 3.300 chữ, qui định các lối viết nhằm thống nhất văn tự.
2). Sau Lý Tư, chữ viết được phổ cập trong dân chúng, được sáng chế thêm – dĩ nhiên là một cách không được thận trọng cho lắm – hầu thoả mãn nhu cầu của quảng đại quần chúng. Số chữ do đó tăng lên một cách nhanh chóng.
–Thời Lý Tư: 3300 chữ.
–200 năm sau: 7380 chữ.
–200 năm sau nữa : 10000 chữ
–Năm 1716, Khang Hi tự điển ra đời với trên 40000 chữ (gồm 4000 chữ thường dùng, 2000 tên họ và trên 30000 chữ không dùng vào đâu).
3) Và 1 lần nữa, để thống nhất lối viết, Hứa Thận soạn bộ tự điển Thuyết Văn Giải Tự gồm 10.516 chữ, vào đời Hậu Hán (120 sau TL).
4) Gần đây, sau khi tiếp xúc với Tây Phương, trước những đòi hỏi của thời thế, nhiều chữ mới, nhất là về danh từ khoa học, được sáng chế. Ðồng thời cũng có một số chữ không ít đi dần vào trong quên lãng, vì văn bạch thoại đã được thông dụng, thay thế cho cổ văn hoặc văn ngôn, chỉ thấy trong sách xưa mà thôi, (để ý, ngoài hai thể văn ngôn và bạch thoại, người Trung Hoa còn dùng để viết báo, thể “ngữ thể văn”, thể này tham bác cả hai thể văn nói trên).
3. Hình thể
A._ Chữ nho vốn là một thứ chữ tượng hình, nghĩa là dựa theo hình của sự vật mà đặt ra.
Hai chữ “văn tự” cũng thường được định nghĩa:
– Bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn.
– Góp cả hình với tiếng gọi là tự.
B._ Vì hình thể của sự vật không nhất định nên hình của chữ cũng thay đổi dần dần, từ hình tròn đến hình dẹp, hình vuông, hình dài, hình tam giác và gần đây, trở nên cố định với hình vuông.
Ngoài ra, theo cuộc tiến hoá chung, lối viết cũng thay đổi. Ta có:
– Lối chữ khoa đẩu, loăn quăn như hình con nòng nọc của Thương Hiệt.
– Lối chữ triện, nét tròn, gồm đại triện và tiểu triện, viết bằng sơn trên gỗ tre.
– Lối chữ lệ, nét vuông, cũng viết bằng sơn, trên vải lụa.
– Lối chữ chân, khải, viết ngay ngắn bằng bút lông với mực đen giấy trắng.
– Lối chữ bát phân, gồm tám phần lệ, hai phần chân.
– Lối hành, tức bán thảo, bán chân.
– Lối thảo, viết nhanh như gió lướt trên cỏ.
– Lối giản thể, tức lối viết cho giản tiện, rút bớt đi số nét của chữ .
4. Cách cấu tạo
Dù hình thể có thay đổi ra sao, các chữ Nho đều được cấu tạo theo 6 phép gọi là “lục thư” (Lục: 6, thư: tả đúng trạng thái của sự vật, chép vào tre, lụa).
A._ Tượng hình:
Thấy vật gì vẽ vật ấy. Tỉ dụ: θ 日Nhựt: mặt trời.
B._ Chỉ sự (hay tượng sự, xử sự):
Trông mà biết được, xét mà rõ ý.
Tỉ dụ: 上, thượng: ở trên. 下, hạ: ở dưới – lấy nét ngang (一) làm mốc, phần đứng ở trên là 上, phần đứng ở dưới là 下.
C._ Hội ý (hay tượng ý):
Mỗi chữ có nhiều phần, mỗi phần có một nghĩa, hợp các nghĩa từng phần sẽ có nghĩa của toàn chữ.
Tỉ dụ: 古 cổ: xưa – điều gì mà 10 (十 thập) miệng (口 khẩu) đã nói đến là cũ, xưa rồi.
D._ Hình thanh (hay tượng thanh, hài thanh):
Dùng một một chữ cũ mà âm thanh tương tự với âm thanh của chữ định đặt ra để định âm thanh, rồi ghép vào một bộ để chỉ ý nghĩa của chữ mới.
Tỉ dụ: 江 giang: sông, gồm bộ 氵thuỷ để chỉ vật gì có liên quan đến nước (ý) và chữ 工 công, chữ này tạo cho ta âm “giang”.
Lối tạo chữ này rất được thông dụng.
E._ Chuyển chú:
Dùng một chữ có sẵn, thay đổi hình dạng đi đôi chút, để đặt ra một chữ khác có nghĩa tương tự.
Tỉ dụ: từ chữ 老 lão: già ta có 考 khảo: sống lâu.
F._ Giả tá:
Mượn sai.
1._ Hoặc lầm với chữ khác.
Tỉ dụ: 說 thuyết dùng lầm cho chữ 悅 duyệt trong Luận ngữ.
2._ Hoặc dùng chữ sẵn mà đọc khác thanh âm, để dùng vào nghĩa khác.
Tỉ dụ: 長 trường: dài, 長 trưởng: lớn.
3._ Hoặc giữ nguyên thanh âm của một chữ nào đó, rồi gán cho nó một nghĩa mới.
Tỉ dụ: 萬 vốn có nghĩa là con bò cạp (萬 tượng hình con vật ấy) nhưng lại dùng theo nghĩa 10000.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-30 09:34:57Trương Củng>
Bài thứ hai
Cách học chữ Nho

I. Những khó khăn trong việc học chữ Nho

Ai cũng nhìn nhận rằng chữ Nho là một thứ chữ rất khó học. Ðiều này rất đúng, vì khi học chữ Nho, ta thường vấp phải những khó khăn sau đây:

A._ Khó nhớ:
Số chữ quá nhiều: quyển Khang Hi tự điển có tất cả đến 47.021 chữ. Ngoài những chữ đồng âm, còn có một số chữ đặt theo lối giả tá, khiến cho câu văn nhiều khi tối tăm khó hiểu.

B._ Khó nhận mặt chữ:
Có những chữ gồm nhiều nét phiền phức. Tỉ dụ: chữ 豔 diễm 28 nét, chữ 鬱 uất 29 nét.
Có những chữ na ná giống nhau, rất dễ nhầm lẫn.
Tỉ dụ: các chữ:
己 kỷ, 已 dĩ, 巳 tị.
戊 mậu, 戍 thú, 戌 tuất, 戎 nhung.

C._ Khó viết.
Vì khó nhận được mặt chữ, nên lúc viết, ta hay bối rối hoặc bỏ sót nét, hoặc quên hẳn không biết phải hạ bút ra sao. Trường hợp “đọc chữ làu làu, nghĩa nhớ vanh vách, nhưng khi cầm bút thì không biết phải viết thế nào” là một trường hợp rất thông thường, không riêng gì đối với người mới học.

II. Làm sao để khắc phụ những khó khăn ấy?

A._ Về điểm khó nhớ.
Ðây không phải là một khó khăn thực sự, vì với chí kiên nhẫn, với lòng ham học, với phương pháp tiệm tiến đi lần từ dễ đến khó, từ cụ thể đến trừu tượng, ta có thể học được tất cả. Huống chi, trong số mấy vạn chữ kia, chỉ cần vài ngàn chữ là ta đọc thông được sách vở; ngay bộ Khang Hi tự điển, chỉ có lối 4000 chữ thường dùng mà thôi. Vấn đề đặt ra là phải biết học thế nào để có thể nhớ được mặt chữ, đồng thời hiểu được cách sử dụng các chữ ấy.

B._ Về điểm khó nhận mặt chữ.
Thực ra khó khăn này chỉ có đối với những ai chưa quen với chữ Nho, hay nói rõ hơn, chưa nắm vững được 6 phép tạo chữ, tức lục thư. Thật vậy, khi ta hiểu được cách cấu tạo của mỗi chữ, khi ta biết rằng mỗi chữ được xếp theo bộ tuỳ theo ý nghĩa của nó (tỉ dụ: những chữ chỉ sông, biển thuộc bộ 水 (thuỷ: nước); những chữ chỉ đồ vật thuộc bộ 木 (mộc), bộ 皿 (mãnh), bộ 金 (kim)..., tuỳ theo nó được làm bằng gỗ, làm bằng đất nung, hay bằng kim loại.), khi ta nhìn ra được thành phần của mỗi chữ, ta sẽ không còn cảm thấy khó khăn trong việc nhận tự dạng nữa.

C._ Về điểm khó viết.
Ðến như việc cầm bút quên chữ, ta sẽ khắc phục được dễ dàng nếu ta chịu khó viết thường, nhìn luôn, nghe mãi và không ngừng tìm cách sử dụng những chữ coi như dễ quên ấy. Ðức Khổng Tử có dạy: Học nhi thời tập chi 學 而 時 習 之 (học rồi phải luyện lại luôn); việc học chỉ có kết quả – nhất là đối với việc học chữ Nho – khi nào ta biết chịu khó làm công việc ôn tập thường xuyên.
Tóm lại, với phương pháp tiệm tiến, ôn tập, phân tích, ta có thể khắc phục được mọi khó khăn đã nêu trên.

III Cách viết chữ Nho

A._ Các loại nét.
1._ Nét ngang: hoành 一
2._ Nét sổ thẳng: trực 丨
3._ Nét phẩy: phiệt 丿
4._ Nét ấn, mác: phật乀
5._ Nét móc: câu
6._ Gãy: chiết
7._ Xốc: khiêu冫
8._ Chấm: điểm 灬

B._ Phép viết (thư pháp).
1._Cách cầm bút (chấp bút pháp)
Thường ta cầm bút theo lối song câu (song: hai, câu: móc), nghĩa là hai ngó trỏ và giữa nằm ở phía trước cán bút.
Khi ta viết, cầm bút phải cho thẳng, cho chắc, nhưng ngón tay phải mềm mại uyển chuyển.
2._ Cách viết
a) Viết cho thuận
– Nét trên trước, dưới sau.
二 五 字
– Nét trái trước, phải sau.
川 大 仁
ngoại lệ: phải trước trái sau.
刁 刀 力
– Nét ngang trước, sổ sau.
十 千 羊
– Nét giữa trước, hai bên sau nếu cân xứng.
小 山 水
– Nét ngoài trước, trong sau.
月 曰 同
ngoại lệ: nếu phần bên ngoài là khẩu 口hoặc vi 囗 thì nét thứ ba (gạch ngang đóng ở dưới cùng 一) của chữ này viết sau cùng, sau khi đã viết xong phần bên trong. tỉ dụ: 日 因
nếu phần ngoài là 辶 xước hoặc dẫn 廴 thì phần trong viết trước
tỉ dụ: 道 廷
b) Viết cho đẹp.
– Nét ngang phải ngay.
– Nét sổ phải thẳng.
– Chữ viết phải đều.
– Các phần của chữ phải sắp xếp cho nghiêm mật, không để hở, trống, chỗ nối tiếp phải gọn gàng.

VI Cách tra Tự Ðiển

A._ Các loại tự điển.
Tự điển có thể chia là ba loại:
1._ Loại tra bằng cách đếm nét chữ.
Tỉ dụ: Hán Việt tự điển của Ðào Duy Anh.
2._ Loại tra theo bộ.
Tỉ dụ: Khang Hi tự điển, Từ Nguyên, Từ Hải (cho ta âm của chữ bằng lối phiên thiết).
3._ Loại tra theo số tính bốn góc của chữ.
Tỉ dụ: Tự điển của Vương Vân Ngũ (phiên âm theo lối quan thoại tức Quốc Ngữ Tàu).

B._ Cách sử dụnng các loại tự điển.
1._ Loại tra bằng cách đếm nét chữ.
Muốn tìm một chữ nào đó, cần đếm số nét của nó rồi dựa theo bản kê khai các chữ theo thứ tự số nét, tìm âm của chữ ấy. Bấy giờ mới theo âm mà tra, như khi ta tra một tự điển Anh, Pháp vậy.
2._Loại tra theo bộ.
Ðây là loại tự điển phổ thông nhất. Muốn tra loại tự điển này, cần phải biết chữ ta muốn tìm thuộc bộ nào. Tìm được số trang bộ ấy xong, ta phải đếm số nét chữ còn lại, để theo đó mà tra ra chữ.
Tỉ dụ: Muốn tra chữ 打 tôi phải biết:
– Chữ 打 thuộc bộ 扌thủ . Tôi tìm đến bộ 扌 trong tự điển.
– Số nét còn lại (丁: 2 nét). Trong phần bộ 扌 tôi tìm đến chữ có 2 nét.
Chú ý:
Ở đây việc nhận thức được các bộ của chữ rất là cần thiết. Ta không nên quên rằng lúc đầu, trong bộ Thuyết Văn Giải Tự của Hứa Thận đời Hậu Hán có đến 540 bộ, nhưng về sau đến đời Thanh, số bộ ấy trong Khang Hi Tự Ðiển chỉ còn 214 Bộ mà thôi. Phải biết rằng mỗi chữ Nho đều thuộc một bộ và chỉ một bộ mà thôi. Ta có thể coi bộ là phần chỉ ý nghĩa của chữ , và tuỳ theo ý nghĩa riêng, mỗi chữ được xếp vào một bộ khác nhau. Tuy nhiên, cùng thường có những chữ mà sự liên hệ giữa ý nghĩa và bộ cơ hồ như không có.
Tỉ dụ: hai chữ 咫 (chỉ) 尺 (xích) tuy cùng chỉ những đơn vị về chiều dài (chỉ xích: gang tấc), nhưng thuộc hai bộ khác nhau. 咫 thuộc bộ 口 (khẩu: miệng) còn 尺 thuộc bộ 尸(thi: thây).
3._ Loại tra theo số tính ở bốn góc của chữ.
Ðây là loại tự điển mới nhất, có chua thêm phần phiên âm Quan Thoại.
Mỗi góc có 1 số riêng, tuỳ theo nét chữ: số tính từ 0 đến 9 gồm có:
亠 0
一 1
丨 2
、 3
十 4
扌 5
口 6
フ 7
八 8
小 9
Mỗi chữ có 4 số, tính bắt đầu từ góc trái phía trên A, rồi qua góc mặt phía trên B, kế xuống góc trái phía dưới C và sau cùng là góc mặt phía dưới D.
Tỉ dụ: chữ vị: 謂
A = 亠 = 0
B = 口 = 6
C = 口 = 6
D = 丨 = 2
Vậy muốn tra chữ 謂 ta phải tìm đến số 0662
Chữ hà: 何
A = 丿= 2
B = 一 = 1
C = 丨 = 2
D = 丨 = 2
Chữ 何 thuộc số 2122

📎 penstrk
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ ba

人 手 足 刀 尺

I._Học tiếng


âm: nhân (nhơn).
bộ: 人 (nhân).
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía trên của chữ: 人
Tỉ dụ: 今 âm: kim, nghĩa: nay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: ⺅ tục gọi là nhân đứng
Tỉ dụ: 仁 âm: nhân, nghĩa: đạo nhân, đạo làm người.
3. Ðặt ở phía dưới của chữ ,⼉ tục gọi là nhân đi.
Tỉ dụ: 兄 âm: huynh, nghĩa: anh.

Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 人 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 人 đã nêu trên.
Tỉ dụ: 以 âm: dĩ, nghĩa: lấy; 來 âm: lai, nghĩa: lại, đến.
nghĩa: người, con người (nhân luân, nhân loại, nhân tính, nhân cách)

Chữ cần phân biệt khi viết:
人 nhân;
八 âm:bát, bộ: bát, nghĩa: tám;
入 âm: nhập, bộ: nhập, nghĩa: vô, vào.


âm: thủ
bộ: 手 (thủ)
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 手
Tỉ dụ: 掌 âm: chưởng, nghĩa: lòng bàn tay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 扌
Tỉ dụ: 打 âm: đả, nghĩa: đánh
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 手 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 手 nêu trên.
Tỉ dụ:
承 âm: thừa, nghĩa: nhận (thừa nhận, thừa tiếp)
拜 âm: bái, nghĩa: lạy
nghĩa: tay (thủ công, thủ đoạn, thủ tục, khai thủ, thuỷ thủ)

Chữ cần phân biệt khi viết.
手 thủ
毛 âm: mao, bộ: mao, nghĩa: lông thú.


âm: túc
bộ: 足 túc
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 足
Tỉ dụ:
蹇 âm: kiễng, nghĩa: khiễng chân, đi tập tễnh.
(phát âm theo TÐ Thiều Chửu: 蹇: kiển)
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 𧾷
Tỉ dụ: 路 âm: lộ, nghĩa: con đường.
nghĩa:
a) Cái chân (túc cầu, huynh đệ như thủ túc)
b) Ðủ, đầy đủ (mãn túc, phú túc, bất túc, hữu dư)

Chữ cần phân biệt khi viết:
足 túc
疋 âm: thất, bộ: 疋 thất, nghĩa: tấm, xấp (vải). Tiếng chỉ loại.


âm: đao
bộ: 刀 (đao)
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới hoặc ở bên phải của chữ: 刀
Tỉ dụ:
分 âm: phân, nghĩa: chia ra;
切 âm: thiết, nghĩa: cắt (như thiết như tha, như trác như ma: như cắt như đánh bóng, như giũa như mài- Kinh thi, Vệ Phong)
2. Ðặt ở bên phải của chữ: 刂
Tỉ dụ: 別 âm: biệt, nghĩa: chia tay.
nghĩa: đao (đao thủ, binh đao)

Chữ cần phân biệt khi viết:
刀 đao
力 âm: lực, bộ: lực, nghĩa: sức mạnh.
刁 âm: điêu, bộ: lực, nghĩa: a) điêu đấu: một vật đúc bằng kim loại to bằng cái đấu, quân lính dùng cái ấy, ngày thì thổi cơm, đêm thì gõ cầm canh. b) điêu ngoan: khéo lừa dối, điêu toa.


âm: xích
bộ: 尸 thi
nghĩa: thước, đơn vị đo chiều dài (chỉ xích thiên nhan: cách mặt trời -nhà vua- có gang tấc, được gần vua; xích đạc)

Chú ý: hai chữ dưới đây thuộc về hai bộ khác nhau, tuy cả hai cùng chỉ thước tấc, đơn vị chiều dài.
尺 xích: bộ 尸;
咫 chỉ: bộ 口 khẩu.

II._ Ghép chữ, làm câu

人 手 nhân thủ: tay của người.
人 足 nhân túc: chân của người.
人 之 手 足 nhân chi thủ túc: tay chân của người.
刀 手 đao thủ: tay đao, người cầm đao

III._ Nhận định về văn phạm

1._ Trong từ ngữ “tay của người 人 手” tay (手) là ý chính, người (人) là ý phụ. Ý phụ chỉ định cho ý chính và đứng trước ý chính.
Qui tắc: Tiếng chỉ định đứng trước tiếng được chỉ định.

2._ Trong từ ngữ “tay chân của người 人 之 手 足” , chữ 之 chi là tiếng dùng để nối nghĩa như chữ “của”, được đặt giữa 人 và 手 足 để giúp cho từ ngữ này được cân xứng, dễ nghe. Cũng thế, vì 人 là ý phụ, tiếng chỉ định, còn 手 足 là ý chính, tiếng được chỉ định, cho nên 人 đứng trước 手 足.

Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ tư

山 水 田 狗 牛 羊

I._ Học Tiếng


âm: sơn (san).
bộ: 山 (sơn).
nghĩa: núi (sơn hà, sơn xuyên, sơn thuỷ, sơn lâm, hoả diệm sơn, sơn cước).


âm: thuỷ.
bộ: 水 (thuỷ).
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1._ Ðặt ở phiá dưới hoặc phía trên của chữ: 水
Tỉ dụ: 泉 âm: tuyền, nghĩa: suối; 沓 âm: đạp, nghĩa: chồng chất.
2._ Ðặt ở bên trái của chữ: 氵(thường gọi là chấm thuỷ hay tam điểm thuỷ)
Tỉ dụ: 江 âm: giang, nghĩa: sông.
Chú ý: có một số chữ, tuy thuộc bộ 水 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 水 đã nêu trên:
Tỉ dụ: 求 âm: cầu, nghĩa: tìm; 泰 âm: thái, nghĩa: to lớn, hanh thông.

nghĩa: nước (sơn thuỷ, thuỷ lợi, dẫn thuỷ nhập điền, đại hồng thuỷ, lưu thuỷ hành vân).


âm: điền.
bộ: 田 điền.
nghĩa: ruộng(tá điền, điền địa, thương hải tang điền).

Chữ cần phân biệt khi viết.
田 điền.
由 âm: do, bộ: điền, nghĩa: do, bởi.
甲 âm: giáp, bộ: điền, nghĩa: tên của 1 trong 10 can.
申 âm: thân, bộ: điền, nghĩa: tên của 1 trong 12 chi.


âm: cẩu.
bộ: khuyển.
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1._Ðặt phía dưới hoặc bên phải của chữ: 犬 (chữ viết chính thức).
Tỉ dụ:
獎 âm: tưởng, nghĩa: khen ngợi (tưởng lệ, tưởng thưởng); 狀 âm: trạng, nghĩa: hình trạng.
2._ Ðặt bên trái của chữ: 犭
Tỉ dụ:
狐 âm: hồ, nghĩa: con cáo.

nghĩa: con chó (sô cẩu, tẩu cẩu, cẩu tặc, hải cẩu).

Chú ý:
1. Chữ 狗 thường được dùng trong văn bạch thoại, trái lại, chữ 犬 được dùng trong văn ngôn.
2. Chữ 狗 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 犭 (khuyển) và âm 句 (câu hoặc cú: cái móc, 1 câu văn).


âm: ngưu.
bộ: ngưu.
nghĩa: trâu bò (nói chung).
Chú ý: Trâu gọi là 水 牛 thuỷ ngưu, vì tính thích nước. Bò gọi là 黄 牛 hoàng ngưu, vì da màu vàng 黄.
Chữ cần phân biệt khi viết.
牛 ngưu; 午 âm: ngọ, bộ: thập, nghĩa: tên của một trong 12 chi.


âm: dương.
bộ: 羊 dương.
nghĩa: con dê (sơn dương, dương xa).*

II._ Ghép chữ làm câu
山 水 sơn thuỷ: núi và sông, non nước, tượng trưng cảnh thiên nhiên.
水 田 thuỷ điền: ruộng (có) nước.
田 水 điền thuỷ: nước (ở trong) ruộng.
山 狗 sơn cẩu: chó (ở trên) núi.
山 人 sơn nhân: người (ở trên) núi, tức là tiên仙; cũng có nghĩa là người ở miền núi
羊 足 dương túc: cái chân con dê.
山 人 之 羊 足 sơn nhân chi dương túc: cái chân con dê của người miền núi.

III._ Nhận định về văn phạm
Trong đoạn 山 人 之 羊 足 sơn nhân chi dương túc, 山 人 và 羊 足 là hai từ ngữ, một phụ, một chính. Cũng thế từ ngữ phụ (山 人) đứng trước từ ngữ chính (羊 足).
Qui tắc: từ ngữ chí định đứng trước từ ngữ được chỉ định.
______________________
*(phụ chú: Người Việt gọi dương là dê; còn người Hoa gọi con cừu là 羊 dương hoặc 綿 羊 miên dương, con dê là 山 羊 sơn dương ).

Nếu một vài ký tự ở các bài trên không đọc được, hạ tải (download) và cài đặt thêm font dưới đây:

http://prdownloads.sourceforge.net/vietunicode/hannom.zip?download
http://home.att.net/~jameskass/code2000_page.htm
http://hiep99.hp.infoseek.co.jp/NomMinh.zip (link ở trang ngoài TV đã chết).

Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ năm

一 身 二 手 大 山 小 石

I._ Học Tiếng.

âm: nhất (nhứt).
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: một (duy nhất, thống nhất, nhất đán, nhất sĩ nhì nông, đệ nhất, nhất nhật bất kiến như tam thu hề).


âm: thân.
bộ: 身 (thân).
nghĩa: thân mình, toàn thể (thân phận, thân thế, tu thân, bản thân, thân danh).


âm: nhị.
bộ: 二 (nhị).
nghĩa: hai (đệ nhị, nhị trùng âm).


手 thủ: tay xem bài 3.


âm: đại (ngày xưa đọc là thái).
bộ: 大 (đại).
nghĩa: to lớn (đại nhân, đại nghĩa, đại đa số, cực đại, quảng đại).

山 sơn: núi (xem bài bốn).


âm: tiểu.
bộ: 小 (tiểu).
nghĩa: nhỏ (tiểu tổ, tiểu nhi, tiểu nhân).


âm: thạch.
bộ: 石 (thạch).
nghĩa: đá (vọng phu thạch, thạch nhũ, thạch tín, kim thạch kỳ duyên).

Chữ cần phân biệt khi viết:
石 thạch;
右 âm: hữu, bộ: khẩu, nghĩa: bên mặt.

II._ Ghép Chữ, Làm Câu.

一 身 nhất thân: một thân mình.
二 手 nhị thủ: hai tay.
大 山 đại sơn: núi lớn.
小 石 tiểu thạch: đá nhỏ.
山 大 sơn đại: núi (thì) lớn (mệnh đề đã trọn nghĩa).
石 小 thạch tiểu: đá (thì) nhỏ (mệnh đề đã trọn nghĩa).
大 人 đại nhân: người lớn.
小 羊 tiểu dương: dê con.
大 人 之 小 羊 đại nhân chi tiểu dương: con dê nhỏ của người lớn.
人 大 nhân đại: người (thì) lớn (mệnh đề đã trọn nghĩa).
羊 小 con dê (thì) nhỏ (mệnh đề đã trọn nghĩa).

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.

1._ Trong từ ngữ 大 山 (đại sơn), 小 石 (tiểu thạch), 大 (đại: tĩnh từ) đứng trước 山 (sơn: danh từ) và 小 (tiểu: tĩnh từ) đứng trước 石 (thạch: danh từ).
Qui tắc: Trong một từ ngữ (tức là một phần của mệnh đề), tĩnh từ (vì đóng vai bổ túc, phụ) đứng trước danh từ.

2._ Các câu 山 大 sơn đại 石 小 thạch tiểu 人 大 nhân đại 羊 小 dương tiểu, đều là những mệnh đề đã trọn nghĩa, trong đó 山, 石, 人, 羊 là chủ từ đứng trước, còn 大 小 là thuộc từ (hoặc túc từ) đứng sau. Ngoài ra các câu trên đều không có động từ “thì, là”.
Qui tắc: Trong một mệnh đề, các từ ngữ theo thứ tự: chủ từ, động từ, túc từ (hoặc thuộc từ).
Khi đi với thuộc từ, động từ, “là, thì” thường khỏi dùng đến.

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-11-06 03:29:16Trương Củng>
Bài thứ sáu

天 地 日 月 父 母 男 女

I._Học Tiếng


âm: thiên.
bộ: 大 (đại).
nghĩa:
1._ trời (thiên thanh, thiên diễn, thiên nga, thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất lậu, mưu sự tại nhân thành sự tại thiên, nhân định thắng thiên).
2._ tiết trời.
Chữ cần phân biệt khi viết:
天 thiên; 夭 âm: yêu, bộ: 大 , nghĩa: nét mặt vui vẻ ôn tồn, (yêu yêu như dã: sắc mặt hoà dịu (Luận Ngữ)); 夫 âm: phu, bộ: 大, nghĩa: chồng.
Chú ý:
1._ Trong văn bạch thoại, chữ thiên còn có nghĩa là “ngày”.
2._ Chữ thiên viết theo lối hội ý (天 có nghĩa 一 大 tức là lớn có một).


âm: địa.
bộ: 土 (thổ).
Chú ý:
1._ Cần phân biệt 2 bộ 土 thổ và 士 sĩ: trong chữ 土 thổ nét ngang trên ngắn hơn nét ngang dưới, trái lại là 士 sĩ.
2._ Bộ 土 gồm các hình thức dưới đây:
a) Ðặt ở dưới của chữ: 土
tỉ dụ: 坐 âm: toạ, nghĩa: ngồi.
b) Ðặt bên trái của chữ: *
tỉ dụ: 地 địa.
nghĩa:
1._đất, mặt đất (địa lý, thổ địa, địa lợi).
2._sân nhà.
Chú ý:
1._Hai chữ 土 thổ và 地 đều có nghĩa là “đất” nhưng 土 chỉ chất đất; còn 地chỉ mặt đất.
2._ Chữ 地 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 土 thổ và âm 也 dã: vậy.


âm: nhật (nhựt).
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._ Mặt trời, (nhật thực, nhật trình, nhật báo, trực nhật, cách nhật, nhật dụng, Nhật Bản).
2._ Ngày, 日 日 nhật nhật: ngày ngày, mỗi ngày.
Chữ cần phân biệt khi viết:
日 nhật; 曰 âm: viết, bộ: 曰 (viết), nghĩa: rằng, nói rằng (phát từ ngữ).


âm: nguyệt.
bộ: 月 (nguyệt).
Chú ý: cần phân biệt bộ 月 nguyệt với bộ 肉 nhục cũng viết dưới hình thức: 月.
nghĩa:
1._ mặt trăng (nguyệt thực, nguyệt cầu, nguyệt điện).
2._tháng (tam cá nguyệt, lục cá nguyệt, bán nguyệt san).


âm: phụ.
bộ: 父 (phụ).
nghĩa: cha (thân phụ, phụ tử tình thâm, phụ huynh, phụ lão, sư phụ, quốc phụ, phụ mẫu, phụ hệ, phụ tập).
Cũng có âm là: phủ.
nghĩa:
1._ người già 田 父 điền phủ: ông già làm ruộng, 漁 父 ngư phủ: ông già đánh cá.
2._ tiếng gọi lịch sự của đàn ông. 尼 父 Ni phủ: để chỉ Ðức Khổng tử.


âm: mẫu.
bộ: 毋 (vô).
nghĩa: mẹ (mẫu hệ, mẫu giáo).
Chú ý:
1._ Hai chữ 母 và 毋 khác ở số nét bên trong.
2._ Chữ 母 mẫu còn có thể viết: * (tức là thế các nét bên trong bằng chữ 子 tử: con).


âm: nam
bộ: 田 điền.
nghĩa:
1._ con trai (nam nhi, nam tử).
2._ tiếng tự xưng của con trai đối với cha mẹ.
3._ 1 trong 5 tước (công, hầu, bá, tử, nam).
Chú ý:
Chữ 男 viết theo lối hội ý (男 tức con trai là người có sức khoẻ 力 lực để làm ruộng 田 điền).


âm: nữ.
bộ: 女 nữ.
bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1._ đặt bên dưới của chữ: 女
tỉ dụ: 妥 âm: thoả, nghĩa: yên,
2._ đặt bên phải của chữ: ⼥
tỉ dụ: 如 âm: như, nghĩa: dùng để so sánh.
nghĩa: con gái (nữ lưu, nữ kiệt, nhi nữ).

II._ Ghép Chữ Làm Câu.


小 天 地 tiểu thiên địa: trời đất nhỏ (nghĩa bóng: khu vực riêng của ai).
月 大 月 小 nguyệt đại, nguyệt tiểu: tháng đủ, tháng thiếu. Trên các tờ lịch, về ngày âm lịch, thường có ghi những chữ ngày 月 大 : 30 ngày, 月 小 : 29 ngày.
人 之 父 母 nhân chi phụ mẫu: cha mẹ của con người. Từ ngữ này khiến ta nhớ lại một từ ngữ rất quen thuộc, thường được nhắc đến khi đề cập đến mối tương quan giữa quan và dân. Ðó là từ ngữ:
民 之 父 母 dân chi phụ mẫu, nghĩa là cha mẹ của dân.
Câu “quan là cha mẹ của dân” có nghĩa: quan phải thương dân, phải lo cho dân, chẳng khác nào cha mẹ lo cho con đỏ (con mới sanh).
Phải nói: 民 之 父 母 chứ không phải 父 母 之 民 vì 父 母 之 民 có nghĩa là: dân của cha mẹ.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.
Xin nhắc lại: trong một từ ngữ, tiếng chỉ định (ý phụ, có thể là danh từ, tĩnh từ...) bao giờ cũng đứng trước tiếng được chỉ định (ý chính).
Người ta đặt thêm chữ 之 chi giữ tiếng chỉ định và tiếng được chỉ định khi nào các tiếng này có số chữ so le, hoặc có từ 2 chữ trở lên.
大 人 đại nhân: người lớn.
人 父 nhân phụ: cha (của) người.
人 之 父 母 nhân chi phụ mẫu: cha mẹ (của) người.
大 人 之 父 母 đại nhân chi phụ mẫu: cha mẹ (của) người lớn.
_______________________
*

bộ thổ đứng bên trái---mẫu viết với chữ tử
📎 thomau
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-11-08 12:12:00Trương Củng>
Bài thứ bảy
青 天 白 日 滿 地 紅

I._ Học Tiếng


âm: thanh.
bộ: 青 (thanh).
nghĩa: xanh (xanh da trời, xanh cỏ).

天 thiên: trời (xem bài 6).


âm: bạch.
bộ: 白 (bạch).
nghĩa:
1._màu trắng.
2._sáng, rõ ràng (minh bạch).
3._trình bày (cáo bạch).
4._trạng từ: uổng công vô ích.

日 nhật: mặt trời (xem bài sáu).

滿
âm: mãn.
bộ: 氵(thuỷ).
nghĩa: đầy, đầy tràn, đầy đủ (tự mãn, mãn nguyện).
Chú ý:
Chữ 滿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 氵 (thuỷ) và âm:
Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
瞞 âm: man, bộ: 目 (mục), nghĩa: lừa dối (khai man).

地 địa: mặt đất (xem bài 6).


âm: hồng.
bộ: 糸 (mịch).
nghĩa: mầu đỏ.

Chú ý: chữ 紅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 糸 (mịch) và âm 工 (công: khéo tay, thợ).

II Ghép Chữ Làm Câu:

青 天 thanh thiên: trời xanh, bầu trời xanh, nền trời xanh.
白 日 bạch nhật: mặt trời trắng.

青 天 白 日 thanh thiên bạch nhật: giữa ban ngày, một cách công khai, không có ý che giấu mờ ám.
滿 地 mãn địa: khắp trên mặt đất.
青 天 白 日 滿 地 紅 thanh thiên bạch nhật mãn địa hồng: trời xanh, mặt trời trắng, khắp mặt đất (thì) đỏ. Ðó là màu cờ của Trung Hoa Dân Quốc. Thật ra, lúc mới lập Dân Quốc, nước Trung Hoa có 5 màu cờ như sau: đỏ, vàng, xanh, trắng và đen (hồng, hoàng, lam, bạch, hắc) tượng trưng cho năm giống dân Hán, Hồi, Mãn, Mông, Tạng hợp lại làm một trên đất Trung Hoa.

青 山 thanh sơn: núi xanh.
青 男 青 女 thanh nam thanh nữ: thanh niên nam nữ.
白 水 bạch thuỷ: nước lã.
Thu Ðà:
未 必 人 情 皆 白 水
vị tất nhân tình giai bạch thuỷ.
忍 將 心 事 付 寒 淵
nhẫn tương tâm sự phó hàn uyên.
Tình đời đâu phải là nước lã hết.
Nỡ nào giao phó nỗi lòng của mình cho vực lạnh?

白 手 bạch thủ: 1._tay trắng; 2._ tay không.
滿 身 mãn thân: cùng mình, khắp mình.
滿 足 mãn túc: 1._đầy chân, khắp chân; 2._đầy đủ.
水 滿 田 thuỷ mãn điền: nước đầy ruộng (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 田 之 水 ...mãn điền chi thuỷ...: nước (đang) phủ khắp ruộng...
羊 滿 山 dương mãn sơn: dê đầy núi (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 山 之 羊 ...mãn sơn chi dương...: những con dê (ở) đầy trong núi...

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Qui Tắc: Phần bổ túc luôn luôn đứng trước ý chính trong một từ ngữ. Trong các từ ngữ:
滿 田 之 水 mãn điền chi thuỷ, 滿 山 之 羊 mãn sơn chi dương, 水 thuỷ và 羊 dương là ý chính, còn 滿 田 mãn điền và 滿 山 mãn sơn là ý phụ, dùng để bổ túc và do đó đứng trước ý chính.
Qui Tắc: Trong một từ ngữ, phần bổ túc (có thể gồm nhiều chữ, có khi cả mệnh đề nữa) luôn luôn đứng trước ý chính.
📎 man
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ tám

小 貓 三 隻 四 隻

I._Học Tiếng
小 tiểu: nhỏ (xem bài 3).

âm: miêu.
bộ: 豸 (trỉ).
nghĩa: con mèo.

Chú ý: Chữ 貓 viết theo lối hài thanh gồm bộ 豸 (trỉ) và âm 苖 (miêu: mạ, cỏ mới mọc).


âm: tam.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: 3 (ba).


âm: chích.
bộ: 隹 (truy).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.


隹 truy; 佳 âm: giai, bộ: 人 (nhân), nghĩa: đẹp (giai nhân).

nghĩa:
1._tiếng chỉ loại (con).
2._cho ta chữ “chiếc”, có nghĩa là 1 (chiếc bóng, cô thân chích ảnh).
Ghép 2 chữ 隻 chích, ta sẽ có chữ:
雙 âm: song, bộ: 隹 (truy), nghĩa: một đôi, 2 (hai).
Chú ý: Chữ 隻 gồm bộ 隹 (truy) và chữ 又 (hựu: lại).


âm: tứ,
bộ: 囗 (vi).
nghĩa: 4 (bốn).

Chú ý:
囗 vi khác với 口 (khẩu: miệng).
囗 vi viết to hơn 口 khẩu. 囗 vi chỉ là bộ mà thôi; 口 khẩu vừa là bộ, vừa là chữ. 囗 vi viết thành chữ như sau: 圍

II._Ghép Chữ Làm Câu

小 貓 tiểu miêu: mèo nhỏ.
三 隻 tam chích: 3 con.
四 隻 tứ chích: 4 con.
小 貓 三 隻 四 隻
tiểu miêu tam chích, tứ chích: mèo nhỏ 3 con, 4 con, hoặc ba bốn con mèo nhỏ.
小 貓 一 隻 tiểu miêu nhất chích: một con mèo nhỏ.
一 隻 小 貓 nhất chích tiểu miêu: một con mèo nhỏ.
一 小 貓 nhất tiểu miêu: một con mèo nhỏ.

III._Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.
Trong các từ ngữ 貓 一 隻 (miêu nhất chích) 一 隻 貓 (nhất chích miêu), 隻 chích là tiếng chỉ loại và có thể đặt ở sau hoặc trước danh từ.
Qui tắc: Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại. Dù ở vị trí nào, nó cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số.



Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ chín

白 布 五 匹 六 匹

I._ Học Tiếng


白 bạch: trắng (xem bài 7).


âm: bố.
bộ: 巾 (cân).
nghĩa: vải.


âm: ngũ.
bộ: 二 (nhị).
nghĩa:năm.


âm:thất.
bộ:匸 (hệ).
Chú ý: bộ 匸 hệ và bộ 匚 phương là hai bộ khác nhau.
nghĩa:
1._tấm, 1 cây (vải), tiếng chỉ loại. Cũng được dùng để chỉ loại cho thú như ngựa: 馬 âm: mã, bộ: 馬 (mã).
2._tầm thường (quốc gia hưng vong thất phu hữu trách).
Chú ý: Hiểu theo nghĩa một tấm, 1 cây (vải) chữ 匹 thất cũng còn viết 疋 .


âm: lục.
bộ: 八 (bát).
nghĩa: 6.

II._Ghép Chữ Làm Câu


白 布 bạch bố: vải trắng.
五 匹 ngũ thất: 5 tấm, 5 cây.
六 匹 lục thất: 6 tấm, 6 cây.
白 布 五 匹 六 匹 bạch bố ngũ thất lục thất: vải trắng 5 cây(tấm), 6 cây (tấm) hoặc 5, 6 tấm vải trắng.
布 一 匹 bố nhất thất: 1 tấm vải.
一 匹 布 nhất thất bố: 1 tấm vải.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

匹 là một tiếng chỉ loại. Do đó, nó cũng theo chung một qui tắc với các tiếng chỉ loại khác (như 隻) tức là:
Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại. Dù ở vị trí nào, nó cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số.


Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-11-14 11:29:55Trương Củng>
Bài thứ mười

几 桌 椅 盌 桶 盆

I._Học Tiếng


âm:kỷ.
bộ:几 (kỷ).
nghĩa:bàn nhỏ (trường kỷ).
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết. 几 kỷ, 儿 (bộ 人 nhân đi); 兀 âm: ngột, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: cao; 凡 âm: phàm, bộ: 几 (kỷ), nghĩa: 1) gồm, 2) hèn, thấp (phàm nhân, phàm trần).


âm: trác.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: án thư, bàn vuông.


âm: ỷ.
bộ: mộc (mộc).
nghĩa: ghế dựa.
Chú ý: Chữ 椅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 奇 kỳ: lạ lùng.


âm: uyển. *
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chén.
Chú ý: chữ 盌 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 (mãnh) và âm . Phần âm này ta còn thấy trong chữ 怨 âm: oán, bộ: 心 (tâm), nghĩa: oán giận. 宛 âm: uyển, bộ: 宀(miên), nghĩa: rõ ràng.


âm:dũng.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: cái thùng.
Chú ý: Chữ 桶 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 甬 dũng: lối giữa dành cho quan đi ngày xưa.


âm:bồn.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chậu (Trang tử cổ bồn).
Chú ý: Chữ 盆 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 mãnh và âm 分 phân: chia ra.

II._ Ghép Chữ Làm Câu

上 âm: thượng, bộ: 一 (nhất), nghĩa: ở trên.
几 上 kỷ thượng: ở trên chiếc bàn con.
桌 上 trác thượng: ở trên chiếc án thư.
椅 上 ỷ thượng: ở trên chiếc ghế dựa.

中 âm: trung, bộ: 丨 (cổn), nghĩa: ở trong.
盌 中 uyển trung: ở trong chén.
桶 中 dũng trung: ở trong thùng.
盆 中 bồn trung: ở trong chậu.

桌 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển: cái chén lớn trên bàn (đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
盌 中 之 白 水 uyển trung chi bạch thuỷ: nước lã trong chén ((đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
山 中 之 牛 羊 sơn trung chi ngưu dương: những con bò con dê trong núi.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Trong các từ ngữ 几 上 kỷ thượng, 盌 中 uyển trung các liên từ 上 thượng, 中 trung đều đứng sau danh từ.
Qui tắc: Các liên từ chỉ nơi chốn 上, 中 luôn luôn đứng sau danh từ.
_____________________
* Tự Ðiển Thiều Chửu, Hoa Việt Tân Tự Ðiển của Lý Văn Hùng và Tự Ðiển Hoa Việt Hiện Ðại của Khổng Ðức - Long Cương đều phiên âm là oản, giống như tiếng Việt: cái oản đơm xôi, giữ chùa thờ Phật thì ăn oản.
📎 oan
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười một

鳥 蟲 魚 我 你 他

I._Học Tiếng


âm: điểu.
bộ: 鳥 (điểu).
nghĩa: con chim (điểu cầm, bách điểu qui sào).
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết:
鳥 điểu; 烏 âm: ô, bộ: ⺣ (hoả), nghĩa: con quạ, màu đen (ô hợp, kim ô, ô thước).


âm: trùng.
bộ: 虫 (trùng).
nghĩa:
1._sâu bọ (côn trùng).
2._ngày xưa, dùng để chỉ tất cả các loài động vật.
羽 蟲 vũ trùng: loài chim, 羽 vũ: lông chim.
毛 蟲 mao trùng: loài thú, 毛 mao: lông thú.
Trong bài “Gánh gạo đưa chồng” cụ Nguyễn Công Trứ có viết:
鷺 亦 羽 蟲 中 之 一 lộ diệc vũ trùng trung chi nhất: con cò cũng là một trong các loài chim.


âm: ngư.
bộ: 魚 (ngư).
nghĩa: con cá.
Chú ý: cần phân biệt 魚 ngư: cá, bộ 魚 ngư với 漁 ngư: đánh cá, bộ ⺡thuỷ.
魚 水 ngư thuỷ: cá nước (duyên cá nước); cũng có nghĩa là: nước mắm.
漁 父 ngư phủ: ông lão đánh cá. Trong bài “Uống rượu tiêu sầu”, Cao Bá Quát có câu:
世 事 升 沉 君 莫 問
烟 波 深 處 有 漁 舟
Thế sự thăng trầm quân mạc vấn,
Yên ba thâm xứ hữu ngư châu.

Việc đời lên xuống thế nào anh đừng hỏi đến, (Chỉ cần biết) Nơi chốn xa xôi sâu thẳm có khói, có sóng (kia), có chiếc thuyền đánh cá.

Ngoài ra còn có câu tục ngữ: 蚌 鷸 相 持, 漁 翁 得 利 bạng duật tương trì ngư ông đắc lợi
(con trai, con cò cùng níu kéo mổ nhau, ông lão đánh cá được lợi).


âm: ngã.
bộ: 戈 (qua).
nghĩa:
1._ta, tôi.
2._của ta, của tôi (ngã chấp).
Chú ý: Bạch thoại thường dùng 我 ngã để chỉ tôi hoặc ta (ngôi thứ 1 số ít). Trái lại, trong văn ngôn, chữ 吾 ngô thông dụng hơn.
吾 âm: ngô, bộ: 口 khẩu, nghĩa: ta, tôi.
Ngoài ra đồng nghĩa với 我 còn có:
余 âm: dư, bộ: 人 (nhân), 予 âm: dư, bộ: ⼅(quyết).


âm: nễ, nhĩ.
bộ: ⺅(nhân đứng).
nghĩa:
1._mày.
2._ của mày (đồng nghĩa với 乃) 乃 âm: nãi, bộ: ⼃(phiệt).
Chú ý:
1._Chữ 你 cũng còn viết 伱
2._Chữ 你 thường được dùng trong văn bạch thoại để chỉ ngôi thứ 2 số ít. Cũng để chỉ ngôi thứ hai số ít nhưng với ý tôn kính, người ta thêm chữ 心 tâm vào chữ 你; đó là chữ 您 nấm: ông.
3._Trong văn ngôn, những chữ sau đây được dùng để chỉ ngôi thứ hai số ít.
爾 âm: nhĩ, bộ: 爻 (hào); 汝 âm: nhữ, bộ: ⺡(thuỷ); 君 âm: quân, bộ: 口 (khẩu).
4._Chữ 你 viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺅(nhân đứng) và âm 尒 (nhĩ: 爾 mày).


âm: tha.
bộ: ⺅(nhân đứng).
nghĩa: 1._nó; 2._ kia, khác.
Chú ý:
1._Trong văn bạch thoại, 他 có nghĩa là nó, ngôi thứ ba số ít, nam giới; 她 ngôi thứ ba số ít, nữ giới, bộ 女;牠 chỉ động vật (bộ 牛 ngưu); 它 chỉ đồ vật (bộ ⼧ miên).
Trong văn ngôn để chỉ “nó”, người ta dùng:
彼 âm: bỉ, bộ: 彳 (sách). (Chủ từ)
之 âm: chi, bộ: ⼃(phiệt). (Túc từ)
Cũng trong văn ngôn, để chỉ “của nó”, người ta dùng chữ: 其 âm: kỳ, bộ: 八 (bát).
2._ Trong văn ngôn. 他 có nghĩa khác, kia.
他 人 tha nhân: người khác.
他 日 tha nhật: ngày khác.
他 往 tha vãng: đi nơi khác.
他 鄉 tha hương: quê người.
3._ Chữ 他 được viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺅ (nhân) và âm 也 dã: vậy.

II._Ghép Chữ Làm Câu

山 中 之 白 鳥 sơn trung chi bạch điểu: con chim trắng trong núi.
我 父 ngã phụ: cha (của) tôi.
我 之 父 母 ngã chi phụ mẫu: cha mẹ của tôi.
我 父 母 之 田 地 ngã phụ mẫu chi điền địa: ruộng đất của cha mẹ tôi.
見 âm: kiến, bộ: 見 (kiến), nghĩa: trông thấy.
我 見 你 ngã kiến nhĩ: tôi trông thấy anh.
你 見 我 nhĩ kiến ngã: anh trông thấy tôi.
彼 見 其 父 bỉ kiến kỳ phụ: nó trông thấy cha của nó.
彼 見 之 bỉ kiến chi: nó trông thấy người ấy.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

我 你 彼 nhân vật đại danh từ chủ từ.
我 你 之 nhân vật đại danh từ túc từ.
我 你 其 chủ hữu tĩnh từ.

Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười hai

早 起 月 落 日 出

I._Học Tiếng


âm: tảo.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._ buổi sáng.
2._ sớm.
Chú ý: Chữ 早 gồm bộ 日 nhật và chữ 十 thập: 10.


âm: khởi
bộ: 走 (tẩu).
nghĩa:
1._ dậy, thức dậy.
2._ nổi lên (khởi bịnh), mới bắt đầu (khởi sự).
3._ đi đứng (y, thực, khởi, cư).

Chú ý: chữ khởi gồm bộ 走 tẩu và âm 己 kỷ: mình.

月 nguyệt: mặt trăng (xem bài 6).


âm: lạc.
bộ: ⺿ (thảo).
nghĩa:
1._ hoa lá rụng.
2._ rơi xuống(lưu lạc), thi rớt, thi hỏng (lạc đệ).
3._ mặt trời, mặt trăng lặn (nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên).
4._ mới làm nhà xong ăn mừng (lạc thành).
5._ chỗ ở (tọa lạc).
Chú ý: chữ 落 viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺿ và âm 洛 (Lạc: tên một con sông ở Thiểm tây bên Tàu).

日 nhật: mặt trời (xem bài 6).


âm: xuất.
bộ: 凵 (khảm).
nghĩa:
1._ ra (xuất hành).
2._ mặt trời, mặt trăng mọc.
3._ mở ra (xuất khẩu thành chương).
4._ hơn (xuất quần bạt chúng).
5._ đuổi, bỏ (xuất thê).
Chú ý:
1._ Chữ 出 viết theo lối hội ý, gồm hai chữ 凵 khảm chẳng khác nào như 2 cái vực sâu và chữ 丨 cổn gợi ý nhô ra.
2._ Chữ 出 không phải do 2 chữ 山 sơn tạo thành.

II._ Ghép Chữ Làm Câu

早 起 tảo khởi: 1._buổi sáng thức dậy. 2._ dậy sớm.
月 落 nguyệt lạc: trăng lặn.
日 出 nhật xuất: mặt trời mọc.
早 起 月 落 日 出 tảo khởi nguyệt lạc nhật xuất: buổi sáng (khi) thức dậy, mặt trăng lặn, mặt trời mọc.
月 出 nguyệt xuất: trăng mọc.
日 落 nhật lạc: mặt trời lặn.
我 日 日 早 起 ngã nhật nhật tảo khởi: mỗi ngày tôi dậy sớm.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

1._ Trong câu 我 日 日 早 起 ngã nhật nhật tảo khởi, 早 là trạng từ đứng trước 起 là động từ.
Qui tắc: Trạng từ đứng trước động từ.
2._ Cũng trong câu 我 日 日 早 起 ngã nhật nhật tảo khởi. nhật nhật là trường hợp túc từ chỉ thời gian cũng đứng trước động từ 起.
Qui tắc: Trường hợp túc từ chỉ thời gian đứng trước động từ.

Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười ba

哥 哥 弟 弟 上 學 去
I._ Học Tiếng


âm: kha (ca).
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa: anh (đại ca).
Chú ý:
1._ 哥 gồm hai chữ 可 khả: có thể ghép lại.
2._ 哥 哥 là tiếng gọi “người anh” dùng trong bạch thoại; trong văn ngôn, để chỉ “anh” người ta dùng chữ: 兄 âm: huynh, bộ: ⼉ (nhân đi).


âm: đệ.
bộ: 弓 (cung).
nghĩa: em trai.
Cũng có âm: đễ; nghĩa: biết giữ đạo anh em, đồng nghĩa với 悌 đễ bộ 心 tâm.
Chú ý: Trong bạch thoại, để chỉ “em trai”, người ta dùng hai chữ 弟 弟. Trong văn ngôn, người ta chỉ dùng một chữ 弟 mà thôi.


âm: thượng.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: ở trên, phía trên.
Cũng có âm: thướng. Nghĩa: đi lên.
Chú ý:
1._ Trong bạch thoại, 上 còn có nghĩa là rồi, trước 上 週 thượng châu: tuần rồi.
2._ Chữ 上 thượng và chữ phản nghĩa của nó là 下 hạ đều thuộc bộ 一 nhất và đều viết theo lối chỉ sự, tức là lối “trông mà biết được, xét mà rõ ý”. Thật vậy, trông vào hai chữ 上 và 下 , ta có thể hình dung hai vị trí khác nhau, lấy nét 一 coi như đường chân trời làm mốc.


âm: học.
bộ: 子 (tử).
nghĩa:
1._ học.
2._ bắt chước.
Chú ý: học được viết theo lối hội ý; giải thích lối viết này ta có thể có một ý niệm về việc học ngày xưa. Thật vậy, 學 nghĩa là gì? 學 là ông thầy cầm nơi 2 tay cây roi 爻 để uốn nắn một đứa trẻ 子 dưới mái nhà 冖


âm: khứ.
bộ: 厶 (khư).
nghĩa:
1._ đi (khứ hồi).
2._ qua.
Thôi Hộ: 去 年 今 日 此 門 中 khứ niên kim nhật thử môn trung: năm ngoái (cũng) ngày hôm nay, tại cửa này (đề tích sở xứ kiến).
3._trừ, bỏ.
4._ trợ ngữ từ.

II._ Ghép Chữ Làm Câu

哥 哥 弟 弟 kha kha đệ đệ: anh và em trai.
上 學 去 thướng học khứ: đi học.
Thực ra chữ 去 khứ ở đây không có nghĩa là đi, mà chỉ đóng vai một trợ ngữ từ, dùng để làm sống động động từ 上 mà thôi (上 ... 去). Cũng thế trong một bài từ của ông Ðào Tiềm đời Tấn, tựa là Qui khứ lai từ (歸 去 來 詞) ta thấy: 歸 : trở về; 去 來 khứ lai: trợ ngữ từ; 歸 去 來 có nghĩa: về đi thôi.
我 弟 ngã đệ: em trai của tôi.
我 小 弟 ngã tiểu đệ: em trai nhỏ (của) tôi.
青 山 上 之 月thanh sơn thượng chi nguyệt: vầng trăng trên núi xanh.
卓 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển (oản): cái chén lớn trên bàn.
大 卓 之 上 有 白 布 五 匹 đại trác chi thượng hữu bạch bố ngũ thất: trên chiếc bàn lớn có 5 cây vải trắng.
有 âm: hữu, bộ: 月 (nguyệt), nghĩa: có.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Trong câu 哥 哥 弟 弟 上 學 去 kha kha đệ đệ thướng học khứ, ta nhận thấy 上 là một động từ.
Trong câu 大 卓 之 上 有 白 布 五 匹 đại trác chi thượng hữu bạch bố ngũ thất, ta nhận thấy 上 là một liên từ.
Trường hợp một chữ mà khi thì là tiếng này, khi thì là tiếng khác, rất thường thấy trong Hán văn.

Tỉ dụ khác:
君 君 臣 臣 父 父 子 子 (君 quân: vua, 臣 thần: bề tôi, 父 phụ: cha, 子 tử: con) có nghĩa là Vua phải giữ đạo vua, bề tôi phải giữ đạo bề tôi, cha phải giữ đạo cha, con phải giữ đạo con, tức là:
Vua phải ra vua, bề tôi ra bề tôi, cha ra cha, con ra con (mỗi người giữ bổn phận mình).

1 tỉ dụ khác:
人 其 人 nhân kỳ nhân: coi những người ấy là người { 人: người (danh từ), coi là người (động từ)}
出 吿 反 面 xuất cáo phản diện: đi thưa về trình { 面: mặt (danh từ), trình (động từ)}
Qui tắc: 1 tiếng trong Hán văn có thể thuộc nhiều tự loại khác nhau.
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười bốn

書 一 本 圖 多 字 少

I._ Học Tiếng

âm: thư.
bộ: 曰 (viết).
nghĩa:
1._sách (giáo khoa thư).
2._ghi chép, viết (thư pháp).
3._ kinh Thư (tức là kinh Thượng Thư, một trong năm kinh).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
書 thư; 晝 âm: trú, bộ: 日 (nhật), nghĩa: ban ngày; 畫 âm: hoạ, bộ: 田 (điền), nghĩa: vẽ.

一 nhất: một (xem bài 5).


âm: bổn (bản).
bộ: 木 (mộc).
nghĩa:
1._ cái gốc cây.
2._ vốn, trước là (bản ý).
3._quyển, cuốn (tiếng chỉ loại).
4._vốn liếng (nhất bản vạn lợi).
Chú ý:
Chữ 本 viết theo lối chỉ sự (trông mà biết được xét mà rõ ý). Thật vậy: đây là một cái cây 木 phần ở phía dưới của 木, phải là gốc 本. Cũng thế, phần ở trên của 木, phải là ngọn 末.
末 âm: mạt, bộ: 木
勿 有 本 末, 事 有 終 始Vật hữu bản mạt, sự hữu chung thuỷ. Vật (thì) có gốc có ngọn, việc (thì) có đầu có cuối – Ðại Học.


âm: đồ.
bộ: 囗 (vi).
nghĩa:
1._ vẽ, tranh (hoạ đồ, địa đồ, đồ thư quán).
2._ toan, mưu tính (mưu đồ).


âm: đa.
bộ: 夕 (tịch).
nghĩa: nhiều (da thiểu, đa số, đa mưu túc kế).


âm: tự.
bộ: 子 (tử).
nghĩa:
1._ chữ.
Phân biệt chữ 文 văn và 字 tự.
- Bắt chước hình trạng từng loài mà đạt gọi là 文 văn.
- Hình tiếng cùng hợp lại với nhau, gọi là 字 tự.
Cũng nên phân biệt 字 tự và 詞 từ.
- 詞 từ là ngữ tố căn bản, là đơn vị ý nghĩa nhỏ nhất.
- 字 tự là đơn vị hình thể và thanh âm; mỗi 字 tự có một hình thể và một thanh âm riêng.
- Mỗi 詞 đều có nghĩa của nó và có thể gồm 1hoặc 2, 3 字.
Gồm 1 字 gọi là 單 音 詞 đơn âm tự. Tỉ dụ: 人, 足, 手.
Gồm 2 字 gọi là 愎 音 詞 phức âm từ. Tỉ dụ: 咖啡 (café), 蜻蜓 thanh đình: con chuồn chuồn.
Gồm 3 字 gọi là 三 音 詞 tam âm từ. Tỉ dụ: đồ thư quán: thư viện.
- Phần nhiều mỗi tự đều có ý nghĩa của nó, nhưng cũng có khi không có ý nghĩa.
Tỉ dụ: 咖, 啡, 蜻, 蜓.
2._ tên tự. Kinh Lễ định con trai 20 tuổi làm lễ đội mũ (加 冠 gia quan: đội mũ) rồi mới đặt tên; con gái nhận lời gả chồng mới cài trâm (及 筓 cập kê: cài trâm). Vì thế con gái chưa chồng gọi là 未 字 (vị tự: chưa đặt tên tự).


âm: thiểu.
bộ: 小 (tiểu).
nghĩa:
1._ ít.
2._ chê (chê người: 少 之 thiểu chi).
Cũng có âm: thiếu.
nghĩa: 1._ trẻ; 2._kẻ giúp việc thứ hai (quan thái sư có quan thiếu sư giúp việc).

II._ Ghép Chữ Làm Câu
書 一 本 thư nhất bổn: sách 1 quyển, 1 quyển sách.
圖 多 đồ đa: hình (thì) nhiều.
字 少 tự thiểu: chữ (thì) ít.
書 一 本 圖 多 字 少 thư nhất bản đồ đa tự thiểu: (đây là) một quyển sách (có) nhiều tranh (mà) ít chữ.
山 中 有 白 鳥 sơn trung hữu bạch điểu: trong núi có chim trắng.
山 中 多 白 鳥 sơn trung đa bạch điểu: trong núi có nhiều chim trắng.
山 中 白 鳥 多 sơn trung bạch điểu đa: trong núi có nhiều chim trắng.
山 中 白 鳥 多 隻 sơn trung bạch điểu đa chích: trong núi có nhiều chim trắng.
大 卓 之 上 有 書 多 本 布 多 匹: đại trác chi thượng, hữu thư đa bổn, bố đa thất: trên chiếc bàn lớn, có nhiều quyển sách, nhiều xấp vải.

於 âm: ư, bộ: 方 (phương), nghĩa: liên từ, ở đây dùng để so sánh.
多 於 đa ư: nhiều hơn,
大 於 đại ư: lớn hơn, to hơn.
我 書 中 圖 多 於 字 ngã thư trung đồ đa ư tự: trong sách của tôi hình nhiều hơn chữ.
羊 大 於 猫 dương đại ư miêu: dê lớn hơn mèo.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

― Chữ 多 có nghĩa là “nhiều, có nhiều”: do đó, để chỉ “có nhiều”, không cần phải thêm chữ 有 hữu vào nữa. Nếu muốn giữ cả chữ 有 lẫn chữ 多, thì phải dùng thêm tiếng chỉ loại.
― Chữ 於 ư là một liên từ; đi liền sau tĩnh từ nó có ý so sánh.
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười lăm

池 中 魚 游 來 游 去

I._ Học Tiếng


âm: trì.
bộ: 氵(thuỷ).
nghĩa: cái ao; ao đào chung quanh để giữ thành gọi là thành trì (城 池).
Chú ý: chữ 池 gồm bộ 氵 thuỷ và âm 也 (dã: vậy).


âm: trung.
bộ: 丨 (cổn).
nghĩa:
1._ ở giữa, ở trong.
2._ nửa (trung đồ nhi phế).
còn có âm trúng.
nghĩa: 1._ đúng (trúng cách, ngôn trúng). 2._bị, mắc (trúng phong, trúng thử).

魚 ngư: cá (xem bài 11).


âm: du.
bộ: 氵(thuỷ)
nghĩa:
1._ lội (dưới nước).
2._ dòng nước (thượng du, trung du, hạ du).
Chú ý: chữ 游 gồm bộ 氵thuỷ và âm 斿. Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
遊 âm: du, bộ: 辶 (xước), nghĩa: đi xa.


âm: lai.
bộ: 人 (nhân).
nghĩa:
1._ lại.
2._ tới, sẽ tới (lai niên, tương lai).
Chú ý: chữ 來 còn được viết 来

去 khứ: đi (xem bài 13).

II._ Ghép Chữ Làm Câu

池 中 魚 trì trung ngư: cá trong ao
游 來 游 去 du lai du khứ: lội qua lội lại.
池 中 魚 游 來 游 去 trì trung ngư du lai du khứ: cá trong ao lội qua lội lại.
魚 游 水 中 ngư du thuỷ trung: cá lội trong nước.
田 中 之 牛 走 來 走 去 diền trung chi ngưu tẩu lai tẩu khứ: con trâu trong ruộng chạy qua chạy lại.
走 âm: tẩu, bộ: 走 (tẩu), nghĩa: chạy.
山 中 之 鳥 飛 來 飛 去 sơn trung chi điểu phi lai phi khứ: con chim trong núi bay qua, bay lại.
飛 âm: phi, bộ: 飛 (phi), nghĩa: bay.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Chữ 來, chữ 去 đi chung với động từ được lập lại 2 lần có nghĩa: qua ... lại.


Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười sáu

水 盂 墨 盒 筆 架 書 包

I._Học tiếng

水: thuỷ: nước (xem bài 4).


âm: vu.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: chén, bát.
Chú ý: chữ 皿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 (mãnh) và âm 于 (vu: nơi).


âm: mặc.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa:
1._ mực (tao nhân mặc khách).
2._màu đen, tham ô (mặc lại).
3._họ Mặc (Mặc Tử với thuyết Kiêm ái).
Chú ý: Chữ 墨 viết vừa theo lối hài thanh, gồm bộ 土 thổ và âm 黑 hắc: đen, vừa theo lối hội ý (vì mực tàu là chất đặc như đất đen 黑 土 : hắc thổ).


âm: hạp.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái hộp.
Chú ý: chữ 盒 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 mãnh và âm 合 (hạp: hợp lại).


âm: bút.
bộ: 竹 (trúc).
nghĩa:
1._cây viết, cây bút (bút đàm).
2._ chép (bút chi ư thư 筆 之 於 書).
Chú ý: Chữ bút viết theo lối hài thanh, gồm bộ 竹 trúc và âm: 聿 (duật: bèn).
Chữ 筆 còn có thể viết 笔.


âm: giá.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa:
1._cái giá để gác (danh từ).
2._ gác lên (động từ).
3._đặt điều vu vạ (giá hoạ).
Chú ý:
1._ Chữ 架 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 và âm 加 (gia: tăng thêm).
2._Chữ cần phân biệt khi viết:
架 giá; 枷 âm: già, bộ: 木 (mộc), nghĩa: cái gông (1 loại hình cụ), già giang: gông cùm.
Nguyễn Du: Già giang một trẻ một trai, một dây vô lại buộc hai thâm tình. (Kiều).

書 thư: sách (xem bài 14).


âm: bao.
bộ: 勹 (bao).
nghĩa:
1._bao, bọc.
2._cái bao.

II._ Ghép Chữ Làm Câu.

水 盂 thuỷ vu: chén nước.
墨 盒 mặc hạp: hộp mực.
筆 架 bút giá: cái gác bút.
書 包 thư bao: cái cặp sách.
我 弟 之 書 包 中 有 墨 一 盒 書 三 本 ngã đệ chi thư bao trung, hữu mặc nhất hạp, thư tam bổn: trong cặp của em trai tôi, có 1 hộp mực, 3 quyển sách.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.

Qua các tiếng 水 盂, 墨 盒, 筆 架, 書 包, gồm toàn danh từ, ta nhận thấy danh từ phụ (chỉ định) luôn luôn đi trước danh từ chính (được chỉ định).
Đăng nhập để trả lời
0
Tôi cũng là một người thích chữ Hán. Qua đây tôi muốn trao đổi với bạn một vấn đề : " CÓ NÊN DẠY CHỮ HÁN TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG" , rất mong câu trả lời của bạn trong thời gian sớm nhất. Tôi cũng rất muốn đưa vấn đề này ra thảo luận rộng rãi. Tôi chờ thư của bạn
Đăng nhập để trả lời
0
Bạn Tố Như  ơi,

Thấy bạn đặt câu hỏi mấy hôm nay mà chưa đưọc trả lời, nên CG mạo muội vô đây "lên tiếng".

Ông thầy Trưong Củng, khi xưa có lo cho bài "Tự Học Chữ Hán". Nhưng từ hơn 1 năm nay, không thấy ông thầy lên tiếng nữa. BQT đã yêu cầu bạn VVN vô làm moderator ở đây. Và bạn VVN đã đồng ý, tiếp tục công việc dở dang trong vấn đề học chữ Hán.

Sợ bạn đợi lâu rồi mòn con mắt thành ra tôi chạy vô đây, góp vài lời.

Có lẽ "ông thầy " VVN cũng rất bận, nên chưa trả lời kịp cho bạn. Hy-vọng là bạn VVN sẽ không bỏ rơi công việc hướng dẫn những người dốt đặc Hán ngữ như tôi.  [:D]

Chúc bạn 1 ngày rất an vui.

CG
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-10 09:09:41vvn>
Trích đoạn: Tố Như

Tôi cũng là một người thích chữ Hán. Qua đây tôi muốn trao đổi với bạn một vấn đề : " CÓ NÊN DẠY CHỮ HÁN TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG" , rất mong câu trả lời của bạn trong thời gian sớm nhất. Tôi cũng rất muốn đưa vấn đề này ra thảo luận rộng rãi. Tôi chờ thư của bạn


Cảm ơn congau đã trả lời giúp. vvn hiện đang bận việc nhà khoảng hai ba tháng cho nên bài vở sẽ bị chậm so với dự tính.

Rất vui vì bạn cũng là một người thích chữ Hán. vvn thì không dám tham gia vào những thảo luận vượt quá khả năng chuyên môn của mình, nhất là những bậc vào hàng cụ Tiên Điền. Chỉ có một sở nguyện nhỏ là đóng góp một phần vào việc truyền bá văn hóa đọc cho những người muốn đọc mà không có điều kiện có được sách.

vvn sẽ cố gắng hoàn tất quyển Tự học chữ Hán của Lưu Khôn phụ anh Trương Củng. Nếu có điều kiện, vvn sẽ đưa lên thêm các quyển khác ở trình độ cao hơn một chút như Tự Học chữ Hán của Lê Văn Ba, hay Hán Văn của Trần Trọng San.

Nếu Tố Như muốn hỏi  ý kiến cá nhân vvn,  vvn thiển nghĩ trường phổ thông là nơi cung cấp các kiến thức căn bản làm nền tảng cho một các học sinh bước vào đời. Cho dù không phải tất cả mọi người đều trở thành Bác sĩ, Kỹ sư, nhà Địa Chất, nhà văn, nhà giáo, v.v... nhưng trường vẫn phải cung cấp các kiến thức toán-lý-hóa-sinh,... làm nền tảng căn bản cho các học sinh. Nếu thích bộ môn nào, các học sinh sẽ tìm hiểu chuyên sâu thêm như toán cao cấp, Vật Lý Lượng Tử, v.v... sau khi tốt nghiệp và định hướng nghề nghiệp ở bậc đại học và sau đại học, hoặc tự học và nghiên cứu. Hán văn từng là một văn tự chính thức trong văn học Việt Nam cả nghìn năm. Hán văn - chứ không phải tiếng Hoa hiện đại - là một phần của các bộ môn Văn-Sử bị bỏ sót trong nhiều năm. Nếu không được cung cấp một lượng kiến thức Hán Văn (và chữ Nôm) cơ bản tối thiểu, học sinh sẽ hoàn toàn mù về văn học cổ điển của chính nước mình, và đành mù quáng tin theo các bản dịch của những người đi trước mà vô phương kiểm chứng.

Các bạn tự hào Bình Ngô Đại Cáo là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam. Các bạn đã bao giờ đọc nó chưa, hay chỉ đọc 2 bản dịch của Bùi Kỷ và Ngô Tất Tố rồi phân vân không biết đành phải chọn bản nào? Các bạn nghĩ sao khi một nghiên cứu sinh nước ngoài có thể đọc được Bình Ngô Đại Cáo bằng văn bản gốc trong khi đa số học sinh sinh viện Việt Nam thì  mù tịt. Các bạn sẽ trả lời và phản biện như thế nào nếu như có ai đó người nước ngoài hỏi bạn tại sao trong Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi có vài câu không đúng với sự thật lịch sử so với tất cả cách sách sử của Việt Nam, chẳng hạn câu:
唆都既擒於鹹子關,
烏馬又殪於白藤海。

Khi ông Nguyễn Gia Kiểng lợi dụng câu 山川之封域既殊 để bóp méo Bình Ngô Đại Cáo trong Tổ quốc Ăn Năn, Các bạn có hiểu được cách chơi chữ của ông ấy không? Hay chỉ khâm phục ông NGK vô điều kiện? Hay hoài nghi mà không biết câu trả lời?

Các bạn tự hào Việt nam có Nguyễn Du là đại thi hào, thế bạn đọc được bất kỳ tác phẩm nào của Nguyễn Du bằng nguyên tác chưa? Kể cả truyện Kiều bằng bản Nôm? (lại một vấn đề khác)

Các bạn tự hào về di sản văn chương đồ sộ của Việt Nam suốt bốn nghìn năm lịch sử, nào là Chinh Phụ Ngâm, Cung Oán Ngâm Khúc,... các bạn có đọc được bất kỳ tác phẩm nào hay không dù chỉ 1 câu? Hay chỉ đọc được các tác phẩm trong thế kỷ cuối cùng bằng chữ La Tinh hóa.

Có rất nhiều câu hỏi đại loại như vậy nhưng câu trả lời chỉ có một: Đó là một chữ KHÔNG to tướng một khi học sinh phổ thông hoàn toàn không được cung cấp một vốn Hán Văn tối thiểu và hoàn toàn xa lạ với phần lớn di sản văn học nước nhà. Nếu dạy Hán văn và chữ Nôm ở trường Phổ Thông thì mức độ nào là đủ căn bản. Câu trả lời thuộc về các nhà chuyên môn trong lãnh vực giáo dục.

Thiển ý.

vvn
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-02-16 02:04:00vvn>
Bài thứ hai mươi bảy
天 初 晚 月 光 明 窗 前 遠 望 月 在 東 方

I. Học tiếng

thiên: trời (xem bài 6).
 

âm:
bộ:  刀 (đao)
nghĩa:
1. Mới, bắt đầu (trạng từ).
2. lúc ban đầu (nhân chi sơ, tính bản thiện).
3. đầu tiên (sơ bộ, sơ thu)
4. tiếng dùng để chỉ 10 ngày đầu tháng.
初一: mồng một
初十: mồng mười


âm: vãn
bộ: nhựt
nghĩa:
1. chiều tối
2. lúc về chiều, lúc muộn màng. (vãn niên; tuế vãn).
3. Kẻ đến sau (vãn sinh)
Chú ý: Chữ  娩 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 日 nhựt và âm 免 miễn tránh, khỏi.
nguyệt: mặt trăng (xem bài 6).


âm: quang
bộ:  儿(nhân đi).
nghĩa:
1. Ánh sáng (quang tuyến).
2. Sáng (dạ quang).
3. Rực rỡ, vẻ vang (quang lâm, quang phục)
4. Hết nhẳn, trống trơn.

Nhượng Tống:
Cô em hàng xóm sinh nhà nghèo.
Trồng hoa tưới hoa sớm lại chiều
Gió đông vừa thổi, hoa vừa nở
Cất bó vội vàng đem bán chợ.
Chợ chiều lác đác người hồ (hầu) quang
Gánh hoa còn nặng, cô bàn hoàn
Nào đâu quà em, nào cháo mẹ
Mẹ yếu em, thơ lòng không an….
minh: sang (xem bài 22).

song: cửa sổ (xem bài 17).

tiền: phía trước (xem bài 17).


âm: viễn
bộ:  辶 (xước).
nghĩa: xa
Chú ý: Chữ  遠viết theo lối hài thanh, gồm bộ辶 xước và âm 袁 viên tránh, khỏi.

âm: vọng
bộ:  月(nguyệt).
nghĩa:
1. Trông xa (viễn vọng kính).
2. Có cái để cho người chiêm ngưỡng (danh vọng; danh gia vọng tộc).
3. Mong ước (hy vọng, thất vọng, tuyệt vọng)
4. Ngày rằm gọi là 望日 vọng nhựt: ngày mồng một gọi là  朔日sóc nhựt.

朔 âm: sóc; bộ:  月(nguyệt).

tại: ở (xem bài 23).


âm: đông
bộ:  木(mộc).
nghĩa:
1. Hướng đông (đông phương, đông sang, cổ đông).
2. Thuộc về mùa xuân (東風  đông phong: gió xuân).

Thôi Hộ:
Nhân diện bất tri hà xứ khứ
Đào hoa y cựu tiếu đông phong
(Đề tích sơ kiến xứ)
Nguyễn Du:
Trước sau nào thấy bóng người
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.
(Đoạn trường tân thanh)
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết:
東 (đông)
âm: giản, bộ: mộc, nghĩa: chọn lựa, thẻ tre.
Nguyễn Văn Thành:
Trời Đông (Giản?) phố vận ra sóc cảnh
(Văn tế trận vong tướng sĩ)

âm: phương
bộ:  方(phương).
nghĩa:
1. Vuông vức (phương chính, phương xích; lập phương xích).
2. Hướng (tứ phương).
3. Nơi (địa phương)
4. Phương thuốc, môn thuốc.
5. Trái (phương mệnh)
6. Đang, mới (trạng từ). Tỉ dụ: dưỡng tử phương tri phụ mẫu ân.

II. Ghép chữ làm câu.

天 初 晚 thiên sơ vãn: trời mới tối.
月 光 nguyệt quang: ánh trăng.
月 光 明 nguyệt quang minh: ánh trăng sáng.
光 明 quang minh: sáng (đồng nghĩa với 明 minh).
窗 前 遠 望 song tiền viễn vọng: (ở trước cửa sổ nhìn ra xa).
月 在 東 方 nguyệt tại đông phương: trăng ở hướng đông.
天 初 晚, 月 光 明, 窗 前 遠 望, 月 在 東 方.
thiên sơ vãn nguyệt quang minh song tiền viễn vọng nguyệt tại đông phương:
trời mới tối, ánh trăng sáng, (đứng) trước cửa sổ nhìn ra xa, (thì thấy) trăng ở hướng đông.
日 出 時, 光 滿 窗, 室 中 大 明.
nhựt xuất thời, quang mãn song, thất trung đại minh:
Lúc mặt trời mọc, ánh sáng tràn đầy cửa sổ, trong nhà sáng rực lên.
   室âm: thất, bộ: 宀  miên, nghĩa: nhà.
日 方 出 nhựt phương xuất: mặt trời vừa đang mọc.
一 尺 nhứt xích: 1 mét.
一 方 尺 nhứt phương xích: 1 m2 .
一 立 方 尺 nhứt lập phương xích: 1 m3 .
âm: lập, bộ: 立  (lập), nghĩa: đúng.

III. Nhận định về văn phạm

Trong các mệnh đề  天 初 晚,窗 前 遠 望, 月方出, 室 中 大 明. chữ 初 , chữ 遠 viễn, chữ 方 phương và chữ 大 đại đứng trước các động từ đóng vai trạng từ .
Câu 月 光 明 có thể cắt nghĩa là “ánh trăng sáng” hoặc "trăng sáng”, tùy theo ta coi chữ  光 quang là danh từ (明光 ) hay động từ (光明 ).
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-02-16 02:04:20vvn>
Bài thứ hai mươi tám
大 路 上 人 往 來 或 乘 車 或 步 行


I. Học tiếng

đại: lớn, to (xem bài 5).


âm: lộ
bộ:  足 (túc).
nghĩa: con đường
Chú ý: Chữ  gồm bộ足 túc và âm 各 các: mỗi
thượng: ở trên (xem bài 13).

nhân: người (xem bài 3).


âm: vãng
bộ:  彳(sách).
nghĩa:
1. đi.
2. đã qua (dĩ vãng, quá vãng).
3. Thường thường (vãng vãng).
Chú ý:  Chữ  往 gồm bộ彳 sách và âm 主 chủ: chúa

lai: lại (xem bài 25).


âm: hoặc
bộ:  戈 (qua).
nghĩa: hoặc là (lời nói còn nghi ngờ).


âm: thừa
bộ:  丿(phiệt).
nghĩa:
1. Cỡi, đi (thừa xa, thừa long).
2. Nhân, nhân cơ hội (thừa cơ, thừa thế).
3. Số nhân (thừa số, luật thừa trừ).
4. Chuyên chở - cỗ xe – bực (thượng thừa, đại thừa, tiều thừa, tiếng học thừa).
Cũng có âm “thặng”


âm: xa
bộ:  車 (xa).
nghĩa: xe


âm: bộ
bộ:  止(chỉ).
nghĩa:
1. Bước chân (nhất bộ, nhất bái), vận nước (quốc bộ).
2. Bước.


âm: hành
bộ:  行(hành).
nghĩa:
1. Những yếu tố cần thiết trong trời đất (ngũ hành).
2. Làm (hành sự).
3. Đi (khởi hành, hành trình).
Cũng có âm “hạnh”
Nghĩa: hạnh kiểm, nết na.

Cũng có âm “hàng”
  Nghĩa: 1. Hàng ngũ. 2. Cửa hiệu (dược hàng).

II. Ghép chữ làm câu.

大 路 上 đại lộ thuợng: đi trên đường lớn.
人 往 來 nhân vãng lai: người qua lại.
或 乘 車 hoặc thừa xa: hoặc cỡi xe.
或 步 行 hoặc bộ hành: hoặc đi bộ.
大 路 上 人 往 來或 乘 車 或 步 行
đại lộ thượng, nhân vãng lai, hoặc thừa xa, hoặc bộ hành.
 trên đường cái, người qua lại, hoặc đi xe, hoặc đi bộ
路 上 多 人 往 來 lộ thượng đa nhân vãng lai: trên đường nhiều người qua lại.
路 上 往 來 之 人多 lộ thượng vãng lai chi nhân đa: trên đường người qua lại nhiều (nhiều người qua lại).
路 上 少 人 往 來 lộ thượng thiểu nhân vãng lai: trên đường ít người qua lại.
路 上 往 來 之 人 少 lộ thượng vãng lai chi nhân thiểu: trên đường người qua lại ít (ít người qua lại).
行 人 hành nhân: người đi đường.
路 上 無 行 人 lộ thượng vô hành nhân: trên đường không có người đi lại.
無âm: vô, bộ:  (hỏa), nghĩa: không có.
我 日 日 步 行 往 巿 ngã nhật nhật bộ hành vãng thị: mỗi ngày tôi đi bộ đến chợ.
遠行者乘車我 viễn hành giả thừa xa: người đi xa đi bằng xe.
âm: giả, bộ: 老 (lão), nghĩa: chỉ định đại danh từ.

III. Nhận định về văn phạm

Ta nói: 痱去痱來 phi khứ phi lai  上學去 thướng học khứ  往來,往校,往巿 vãng lai, vãng hiệu, vãng thị   步行,遠行,行人 bộ hành, viễn hành, hành nhân.
Căn cứ vào những đoạn ấy, ta nhận thấy các chữ  去,往,行  tuy có nghĩa là “đi” nhưng mỗi chữ được dùng theo một cách khác nhau.
Chú ý:  巿 âm: thị, bộ: 巾 (cân), nghĩa: chợ.
Đăng nhập để trả lời
0
Những bài học Bác vvn post lên ở đây rất hữu ích cho những người muốn tự học Hán ngữ. Bản thân tôi cũng đang mài mò học đây.

Cảm ơn bác vvn nhiều nha. Không biết khi nào có cơ hội đọc những bài học tiếp theo vậy bác?
Đăng nhập để trả lời
0
tai sao khong co tu bai 29 tro di ho cac chuyen gia oi
Đăng nhập để trả lời
0
Chào các bạn !
Quyển Tự học chữ Hán của Lưu Khôn này còn dài không các bạn ? 
Tôi đã đánh máy xong phần Độc Bản cuốn Hán văn của Trần Trọng San, khi nào chỉnh sửa xong xin đăng lên đây. Cuốn sách tôi có là sách phô tô lại nên phần Trung Trung Quốc văn tuyển có nhiều chữ bị mờ không đọc được, nếu bạn nào có xin scan lại gửi cho tôi hoặc đăng lên diễn đàn, tôi sẽ đánh máy nốt.
Tôi nghĩ các bạn mới học chữ Hán nên tham khảo cuốn sách này (có phần nói về các nét của chữ Hán và các bài học không khó lắm ) http://www.viethoc.org/eholdings/PhamVanHai/ChuHanvaTiengHanViet.pdf
và vào các địa chỉ http://www.hello-han.com/ch-education/hanyuxueyuan/yiriyizi/1.swf
http://www.hello-han.com/ch-education/hanyuxueyuan/yiriyizi/2.swf
.............
http://www.hello-han.com/ch-education/hanyuxueyuan/yiriyizi/366.swf
để tập viết 366 chữ Hán.
Cuốn Hán văn tự học của Nguyễn Văn Ba khá dài, khi nào các bạn tổ chức đánh máy tôi xin góp chút sức mọn. 
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2009-01-05 11:49:40maphuong>
chào bạn Phi Thiên,

maphuong cũng yêu thích chữ Hán, nhưng học cũng chưa được nhiều.
maphuong vừa tậu được quyển Hán văn Tự Học của tác giả Nguyễn Văn Ba.

ngoài ra, còn biết có bộ sách "Chữ Nho Tự Học" của ông Đào Mộng Nam có 3 quyển, hướng dẫn cách học khá chi tiết.
theo người bán sách thì nhiều người yêu thích bộ này và không còn sách gốc cho nên bây giờ bán giá cao.
nhà sách cũ có bán 3 quyển này bản photocopy với giá cao quá 80.000đ/1 quyển.

tìm trên goole có được thông tin ít ỏi về ông Đào Mộng Nam như sau:


Đào Mộng Nam, Giấc mộng văn hoá không thành..

Cuối Tháng Tám vừa qua, cộng đồng Người Việt hải ngoại nói chung, giới văn hóa nói riêng chịu lần mất mát: Nhà Báo Đỗ Ngọc Yến, người sáng lập Nhật Báo Người Việt (Nam Cali), một trong những tờ báo lớn của người Việt hải ngoại, cũng là nhật báo có lượng thời gian hoạt động lâu dài nhất của báo chí Việt Nam kể từ ngày chữ quốc ngữ còn phôi thai đầu Thế Kỷ 20. Lần ra đi của Đỗ Ngọc Yến nay vẫn còn lưu dấu, nhắc nhở hằng ngày trên trang báo Người Việt. Nhưng có một cái chết khác cùng lúc (Tháng 8) với một người đồng thời của Đỗ Ngọc Yến (cũng chung học giới, sinh hoạt văn hóa Sài Gòn ở những thập niên 60-70) lại chịu một số phần, hoàn cảnh bi thảm xa xót trái ngược hẳn: Lần ra đi trong im lặng, đơn độc của Đào Mộng Nam - Giảng Sư Hán Nôm của Sài Gòn bốn-mươi năm trước.

Năm 1964, khi chưa đến tuổi 30, Đào Mộng Nam (sinh 1940) đã khởi thảo biên soạn CHỮ NHO TỰ HỌC, bộ sách hữu ích, đầy tính sáng tạo trong quá trình tự học Chữ Nho - Mà ông và những nhà giáo dục, chuyên ngành Dân Tộc Học (Việt Học) trong Tủ Sách Việt Nam Văn Hiến như Cố Linh Mục Kim Định gọi đấy là một Linh Tự - Thứ Chữ chứa đựng năng lực, tinh thần Việt Tộc, đã giúp người Việt tồn tại qua hằng thế kỷ tương tranh, va chạm với những nền văn hóa, văn minh khác (Trung Hoa, Ấn Độ, Tây Phương..) Không phải chỉ là lý thuyết, Đào Mộng Nam diễn đạt phương pháp Tự Học Chữ Nho qua trình bày một cách có hệ thống về cấu trúc Chữ Nho (diễn tiến sự hình thành, biến đổi, canh tân của mỗi từ; ý nghĩa của mỗi từ đó trong từng văn pháp, qua các thể văn ngôn, bạch thoại..). Năm cuốn “Tự Học Chữ Nho I, II, III, IV, V” hẳn là một công trình hoàn chỉnh nhất về phương pháp tự học Chữ Nho kể đến năm 1975, hoặc cho đến bây giờ nơi hải ngoại, bao gồm ở trong nước.
Không chỉ biên soạn về Linh Tự Dân Tộc không thôi, Đào Mộng Nam còn quãng diễn tác động, chức năng quan yếu của Chữ Nho trong quá trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục: Viện Đại Học Vạn Hạnh, Viện Đại Học Huế, Phật Học Viện Quảng Đức, Phật Học Đường Huệ Nghiêm, và Hội Khổng Học Việt Nam. Đào Mộng Nam và những người hằng quan tâm đến tiền đồ Việt Học không chỉ giảng dạy Chữ Nho trong giới hạn của một môn học thuộc giáo trình của những khóa học bậc đại học, nhưng còn ôm ấp ước vọng xây dựng lại Chữ Nho ở cấp trung học để những thế hệ người Việt mai hậu lớn lên, hành xử, vận động được sức mạnh Tổng Hợp của Ngôn Ngữ Dân Tộc trên ba cột trụ Nho - Nôm- Quốc Ngữ (ABC). Các tác phẩm NHO-NÔM-ABC TỰ ĐIỂN, và Chữ Nho Linh Tự của Văn Minh (hợp soạn cùng Nguyễn Tiến Văn) đồng nằm trong chủ đích làm sống lại một cách có hệ thống nguồn lực bất diệt của ngôn ngữ tiền nhân. Tiếc thay, ước vọng của Đào Quân cũng như Cố Linh Mục Kim Định nhằm xây dựng một nền Việt Lý từ, với Chữ Nho buổi cuối đời vẫn chỉ là một giấc mộng.. Như Giấc Mộng Lớn của Dân Tộc Việt bị phá vỡ trong cuộc chiến hủy diệt dậy nên từ ngày 19 tháng 12 năm 1946 - Sáu-mươi năm trước mà nay dấu vết tàn hại vẫn còn nguyên tác động với chế độ gọi là “cộng hòa xã hội chủ nghĩa” ở quê nhà.
Đào Mộng Nam mất chính xác vào lúc nào không ai hay.. Ông sống đơn độc, biệt lập nơi một chung cư cuối Đường McFadden, Thành Phố Tustin, California. Cảnh sát chỉ được thông báo khi hàng xóm nhận ra mùi tử thi của thân xác đang bị hủy hoại.
Tang lễ sẽ diễn ra mau chóng chỉ trong vài tiếng đồng hồ từ 9-12 Giờ sáng ngày Thứ Bảy, 2 Tháng 9, 2006 tại Peek Family Funeral Home (Phòng Số 3) góc Đường Bolsa/Beach, Thành Phố Westminster, CA 92683.
Chúng tôi, nhóm Bằng Hữu của Người Quá Cố trang trọng kính mời Quý Huynh Đệ, Bằng Hữu, Văn Hữu, Học Viên.. Những người đã một lần, hằng lưu giữ ý hướng thực hiện tái lập nền Quốc Học với Linh Tự Chữ Nho đến lần cuối cùng Người luôn ôm mộng xây dựng Sức Mạnh Việt Lý trên cơ sở Hán-Nôm-Quốc Ngữ ABC, Giảng Sư Hán-Nôm Đào Mộng Nam.

Kính Cáo,
Bùi Ngọc Tuấn-Cao Bá Minh-Phạm Quốc Bảo, Phan Nhật Nam và Trần Lam Giang


Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2006-01-07 11:27:19Trương Củng>

17-Bài thứ mười bảy

窗 前 階 下 紅 花 綠 葉

I._ Học Tiếng

âm: song.
bộ: 穴 (huyệt).
nghĩa: cửa sổ (đồng song).
Chú ý:
1._Chữ song viết theo lối hài thanh, gồm bộ 穴 và âm 囱 song: cửa sổ; thông: ống khói.
2._ Chữ 窗 cũng còn viết là 窓.


âm: tiền.
bộ: 刂 (đao).
nghĩa: phía trước.


âm: giai.
bộ: 阝(phụ).
nghĩa: cái thềm.
Chú ý: 阝đặt bên trái của chữ: bộ 阜 phụ, tỉ dụ: 階; 阝đặt bên phải của chữ: bộ 邑 ấp, tỉ dụ: 都 (đô: kinh đô, kẻ chợ).
Chú ý: Chữ 階 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 阝 phụ và âm 皆 (giai: đều là).


âm: hạ.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: phía dưới.
Cũng có âm: há, nghĩa: đi xuống (động từ).

紅 hồng: đỏ (xem bài 7).


âm: hoa.
bộ: 艹 (thảo)
nghĩa: hoa, bông.
Chú ý: Chữ 花 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 thảo và âm 化 hoá: thay đổi.


âm: lục.
bộ: 糸 (mịch).
nghĩa: xanh (xanh lá cây) lục diệp tố.

Chú ý:
1._ Chữ 綠 viết theo lối hài thanh gồm bộ 糸 và âm * phần âm này, ta còn thấy trong các chữ :
碌 âm: lục, bộ: thạch, nghĩa: hèn hạ, tầm thường, (lục lục thường nhân).
祿 âm: lộc, bộ: ⺬ thị, nghĩa: phúc, tốt (phúc lộc thọ).
2._ có khi chữ 綠 cũng viết 菉, bộ 艹 thảo.


âm: diệp.
bộ: ⺿ thảo.
nghĩa:
1._ lá;
2._ họ Diệp.

Chú ý: Chữ 葉 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 thảo và âm * phần âm này ta còn thấy trong các chữ :
蝶 âm: điệp, bộ: 虫 (trùng), nghĩa: bươm bướm, (hồ điệp).
牒 âm: điệp, bộ: 片 (phiến), nghĩa: tờ trình (thông điệp).
諜 âm: điệp, bộ: 言 (ngôn), nghĩa: dò xét (gián điệp).

II._ Ghép Chữ Làm Câu

窗 前 song tiền: phía trước cửa sổ.
階 下 giai hạ: phía dưới thềm nhà.
紅 花 hồng hoa: hoa đỏ.
綠 葉 lục diệp: lá xanh.
窗 前 階 下 紅 花 綠 葉 song tiền giai hạ, hồng hoa, lục diệp: trước cửa sổ, dưới thềm nhà, (có) hoa đỏ, (có) lá xanh.
落 花 滿 地 lạc hoa mãn địa: những cánh hoa (đã) rụng (chủ từ) phủ đầy (động từ) sân (túc từ).
前 日 tiền nhật: hôm trước.
窗 前 有 小 池, 池 中 多 大 魚 song tiền hữu tiểu trì, trì trung đa đại ngư: trước cửa sổ có cái ao nhỏ, trong ao có nhiều cá lớn.
我 上 學 之 前 ngã thướng học chi tiền: trước khi tôi đi học...

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Chữ 前 có nghĩa là “trước”, dùng để chỉ về thời gian hoặc không gian. Nó cũng phải đứng sau như các liên từ khác 中 上 下.
Riêng trong 前 日 hôm trước 前 được coi như tĩnh từ và do đó đứng trước danh từ.
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười tám

一 二 三 四 五 六 七 八 九 十

I._ Học Tiếng.

nhất: 1 (xem bài 5).
nhị: 2 (xem bài 5).
tam: 3 (xem bài 8).
tứ: 4 (xem bài 8).
ngũ: 5 (xem bài 9).
lục: 6 (xem bài 9).

âm: thất.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: 7 (thất tịch: đêm mồng 7 tháng 7).


âm: bát.
bộ: 八 (bát).
nghĩa: 8.

Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết.
八 bát; 人 nhân; 入 âm: nhập, bộ: 入 (nhập), nghĩa: vô, vào.


âm: cửu.
bộ: 乙 (ất).
nghĩa: 9.
Chú ý: chữ cần phân biệt khi viết.
九 cửu; 几 kỷ; 丸 âm: hoàn, bộ: 丶 (chủ), nghĩa: viên tròn.


âm: thập.
bộ: 十 (thập).
nghĩa: 10.

II._Ghép Chữ Làm Câu.

元 月 nguyên nguyệt = 正 月 chính nguyệt: tháng giêng.
元 âm: nguyên, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: đầu.
正 âm: chính, bộ: 止, nghĩa: chính.
二 月, 三 月, 四, 五, 六, 七, 八, 九, 十, 十 一 月 nhị nguyệt, tam nguyệt, tứ, ngũ, lục, thất, bát, cửu, thập, thập nhất nguyệt: tháng 2, tháng 3... tháng 11.
臘 月 lạp nguyệt: tháng chạp.
臘 âm: lạp, bộ: 肉 (nhục), nghĩa: lễ chạp, vào lúc cuối năm.

週 âm: chu (châu), bộ: 辶 (xước), nghĩa: 1) vòng khắp, 2) tuần lễ.
一 週 nhất chu: một tuần lễ.
週 一, 週 二, 週 三, 週 四, 週 五, 週 六, 週 日 chu nhất, chu nhị, chu tam, chu tứ, chu ngũ, chu lục, chu nhật: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.

上 週 thượng chu: tuần rồi.
上 週 一 thượng chu nhất: thứ hai tuần rồi.
下 週 hạ chu: tuần tới.
下 週 二 hạ chu nhị: thứ ba tuần tới.
本 週 bổn chu: tuần này.
本 週 三 thứ tư tuần này.
Chú ý: Chữ 週 đồng nghĩa với chữ 禮 拜 lễ bái, (mà ta thường thấy dùng để chỉ các ngày trong tuần trong các tờ lịch) hoặc 星 期 tinh kỳ
禮 âm: lễ, bộ: 示 (thị), nghĩa: phép tắc phải theo trong các việc quan, hôn, tang, tế. Cũng được viết là 礼.
拜 âm: bái, bộ: 手 (thủ), nghĩa: lạy;
星 âm: tinh, bộ: 日(nhật), nghĩa: ngôi sao;
期 âm: kỳ, bộ: 月 (nguyệt), nghĩa: kỳ hạn.

一 九 六 五 年, 三 月, 十 三 日 nhất cửu lục ngũ niên, tam nguyệt, thập tam nhật: ngày 13, tháng 3, năm 1965
年 âm: niên, bộ: 干 (can), nghĩa: năm.
乙 巳 年, 元 月, 初 十: mồng mười tháng giêng, năm Ất tị.
乙 âm: ất, bộ: 乙 (ất), nghĩa: 1 trong 10 can.
巳 âm: tị, bộ: 己 (kỷ), nghĩa: 1 trong 12 chi.
初 âm: sơ, bộ: 刀 (đao), nghĩa: mồng

蟲 聲 四 起 trùng thanh tứ khởi: tiếng côn trùng nổi lên ở 4 phía.
聲 âm: thanh, bộ: 耳 (nhĩ). nghĩa: tiếng, tiếng động.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Trong câu 蟲 聲 四 起, chữ 四 đứng trước động từ 起 được coi như một trạng từ và có nghĩa là: ở 4 phía, từ 4 phía, khắp 4 phía.


Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ mười chín


散 學 囘 家 青 草 地 放 風 箏

I._ Học Tiếng


âm: tán.
bộ: 攵 (phộc).
nghĩa:
1._ tan ra (giải tán, kinh tâm tán đởm).
2._ buông ra, giải ra, (tán muộn).

Cũng có âm: tản
nghĩa: 1._ rời rạc (tản mạn); 2._ nhàn rỗi (nhàn tản); 3._ đi bộ (tản bộ).
Cũng còn viết (1)
Chú ý: chữ 散 gồm bộ 攵 (phộc) và âm 昔 tích: xưa.

學 học: học (xem bài 13).


âm: hồi.
bộ: 囗 (vi).
nghĩa: trở về. (2)


âm: gia.
bộ: 宀 (miên).
nghĩa:
1._nhà.
2._vợ gọi chồng là gia, chồng gọi vợ là thất. Chinh Phụ ngâm: Tình gia thất nào ai chẳng có..
3._người có tài về một môn gì.
4._Tiếng tự xưng (gia phụ, gia huynh).
5._giống gì nuôi ở trong nhà (gia cầm gia súc).

青 thanh: xanh (xem bài 7).


âm: thảo.
bộ: ⺾ (thảo).
nghĩa: cỏ.
Chú ý: Chữ 草 viết theo lối hài thanh, gồm bộ ⺾ thảo và âm 早 tảo: sớm.

地 địa: đất, sân, bãi (xem bài 6).


âm: phóng.
bộ: 攵 (phộc).
nghĩa:
1._ buông, thả, mở (phóng thích, phóng túng, khai phóng).
2._phát ra (phóng quang).
Chú ý: chữ 放 gồm bộ 攵 phộc và âm: 方 phương: hướng.


âm: phong.
bộ: 風 (phong).
nghĩa:
1._gió (phong vũ).
2._thói tục (quốc phong).
3._dáng dấp (phong tư); có vẻ thi thơ (phong nhã).


âm: tranh.
bộ: 竹 (trúc).
nghĩa: 1 loại đàn có 13 dây.
Chú ý:
1._ Chữ 箏 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 竹 trúc và âm 爭 tranh: giành nhau.
2._ Chữ 爭 cũng còn viết là 争.

II. Ghép Chữ Làm Câu.

散 學 tán học = 放 學 phóng học: tan học.
囘家hồi gia: trở về nhà.
青 草 地 thanh thảo địa: bãi cỏ xanh.
放 風 箏 phóng phong tranh: thả diều giấy. 風 箏 : con diều giấy.
散 學 囘 家 青 草 地 放 風 箏 tán học, hồi gia, thanh thảo địa, phóng phong tranh: tan học, về nhà, (trên) bãi cỏ xanh thả diều.
青 草 地 上, 紅 花 滿 開 thanh thảo địa thượng, hồng hoa mãn khai: trên bãi cỏ xanh, hoa hồng nở đầy.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Trong câu 青 草 地 上, 紅 花 滿 開, chữ 滿 đứng trước động từ 開 đóng vai một trạng từ.
Qui tắc: Trạng từ đứng trước động từ.
___________________
1) Chữ tán viết bằng chữ 昔 ghép với 攵 không tìm thấy trong Khang Hi Tự điển và không tìm được trong kho ký tự unicode.
2) Cũng viết là 回, vẫn thuộc bộ 囗

Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ hai mươi

兄 大 妺 小 兄 倡 歌 妺 帕 毬

I._Học Tiếng


âm: huynh.
bộ: 儿 (nhân đi).
nghĩa:
1._ anh,
2._ tiếng để gọi bạn.

Chú ý: chữ 兄 gồm 儿 nhân đi và chữ 口 khẩu: miệng/

大 đại: lớn (xem bài 5).


âm: muội.
bộ: 女 (nữ).
nghĩa: em gái.
Chú ý:
Chữ 妺 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 女 và âm 未 vị: chưa (cũng đọc là mùi).

小 tiểu: nhỏ (xem bài 5).


âm: xướng.
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa:
1._ hát.
2._ hát trước, để cho người ta hoạ.
Chú ý: Chữ 唱 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 口 và âm 昌 xương: thịnh vượng.


âm: ca.
bộ:欠 (khiếm).
nghĩa:
1._hát.
2._khúc hát.
Chú ý: Chữ 歌 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 欠 khiếm và âm 哥 kha: (ca) anh.


âm: phách.
bộ: 扌 (thủ).
nghĩa:
1._ vỗ, tát.
2._ nhịp, cung đàn.
3._ cái phách, dùng để đánh nhịp khi hát.
Chú ý: Chữ 拍 viết theo lổi hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 白 bạch: trắng.


âm: cầu.
bộ: 毛 (mao).
nghĩa: quả bóng.
Chú ý:Chữ 毬 viết theo lổi hài thanh, gồm bộ 毛 thủ và âm 求 cầu: tìm.

II._ Chép Chữ Làm Câu

兄 大 huynh đại: anh (thì) lớn.
妺 小 muội tiểu: em gái (thì) nhỏ.
兄 倡 歌 huynh xướng ca: anh hát.
妺 帕 毬 muội phách cầu : em gái vỗ banh.
兄 大 妺 小 兄 倡 歌 妺 帕 毬 huynh đại muội tiểu, huynh xướng ca, muội phách cầu: anh lớn em gái nhỏ, anh hát, em gái vỗ banh.
拍 手 phách thủ: vỗ tay.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

Trong câu 兄 大, 妺 小, 兄 倡 歌, 妺 帕 毬 ta nhận thấy có tất cả bốn mệnh đề độc lập, đặt liên tiếp nhau.
Trong 2 mệnh đề đầu 兄 大, 妺 小 ta nhận thấy không có động từ “là”.
Qui tắc: Giữa chủ từ và thuộc từ (túc tĩnh từ giữ vai trò thuộc từ), không cần có động từ “là”.

Đăng nhập để trả lời
0
«« « 1 2 » »»