<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-12-30 11:43:24Trương Củng>
Bài thứ hai mươi mốt
開 窗 掃 地 拭 几
磨 墨 執 筆 寫 字
I._ Học Tiếng
開
âm: khai.
bộ: 門 (môn).
nghĩa:
1._mở (khai môn, khai thành).
2._nở (hoa khai).
3._đào, bới ra, mở mang (khai hà, khai hoang).
4._buông thả (khai phóng).
5._xếp bày (khai đơn).
6._bắt đầu (khai bộ).
7._trừ, trừ bỏ đi (khai trừ).
窗 song: cửa sổ (xem bài 17).
掃
âm: tảo.
bộ: 扌(thủ).
nghĩa: quét (tảo mộ).
Chú ý: Chữ 掃 có thể xem như:
- vừa viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 帚 cây chổi.
- vừa viết theo lối hội ý 掃 có nghĩa là tay (扌) cầm chổi (帚) để quét
地 địa: đất, bãi, sân (xem bài 6).
拭
âm: thức.
bộ: 扌 (thủ).
nghĩa: lau chùi.
Chú ý: Chữ 拭 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 式 thức: khuôn phép.
几 kỷ: bàn nhỏ (xem bài 10).
磨
âm: ma.
bộ: 石 (thạch).
nghĩa: mài (thiên ma bách chiết).
Chú ý: chữ 磨 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 石 thạch và âm 麻 (cây gai).
墨 mặc: mực (xem bài 16).
執
âm: chấp.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa: cầm giữ (chấp chánh).
筆 bút: cây viết (xem bài 16).
寫
âm: tả.
bộ: 宀 (miên).
nghĩa:
1._viết, sao chép (tả tự).
2._phỏng theo nét bút, như vẽ theo tấm ảnh đã chụp (tả chân, miêu tả).
3._bày tỏ, tháo ra, dốc hết ra (Kinh thư: dĩ tả ngã ưu).
字 tự: chữ (xem bài 14).
II._Ghép Chữ Làm Câu.
開 窗 khai song: mở cửa sổ.
掃 地 tảo địa: quét sân, quét nhà.
拭 几 thức kỷ: lau bàn.
磨 墨 ma mặc: mài mực.
執 筆 chấp bút: cầm viết, cầm bút.
寫 字 tả tự: viết chữ.
開 窗 掃 地 拭 几 磨 墨 執 筆 寫 字 khai song, tảo địa, thức kỷ, ma mặc, chấp bút tả tự: mở cửa sổ, quét nhà, lau bàn, mài mực, cầm bút, viết chữ.
早 豈, 兄 開 窗, 妺 掃 地, 弟 拭 几 tảo khởi, huynh khai song, muội tảo địa, đệ thức kỷ: Sáng dậy, anh mở cửa sổ, em gái quét nhà, em trai lau bàn.
花 落 花 開 hoa lạc hoa khai: hoa rụng hoa nở.
寫 字 之 前, 先 磨 墨, 後 執 筆 tả tự chi tiền, tiên ma mặc, hậu chấp bút: trước khi viết chữ, trước hết mài mực, sau (đó) cầm bút.
先 âm: tiên, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: trước.
後 âm: hậu, bộ: 彳 (sách), nghĩa: sau, phía sau.
開 窗 之 後, 我 掃 地, 拭 几 khai song chi hậu, ngã tảo địa, thức kỷ: sau khi mở cửa sổ (xong), tôi quét nhà, lau bàn.
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Ðể chỉ “trước khi”, “sau khi”, người ta dùng: (之) 前... (之) 後.
Ðể chỉ công việc làm trước, công việc làm sau, người ta dùng chữ 先 , chữ 後.
開 窗 掃 地 拭 几
磨 墨 執 筆 寫 字
I._ Học Tiếng
開
âm: khai.
bộ: 門 (môn).
nghĩa:
1._mở (khai môn, khai thành).
2._nở (hoa khai).
3._đào, bới ra, mở mang (khai hà, khai hoang).
4._buông thả (khai phóng).
5._xếp bày (khai đơn).
6._bắt đầu (khai bộ).
7._trừ, trừ bỏ đi (khai trừ).
窗 song: cửa sổ (xem bài 17).
掃
âm: tảo.
bộ: 扌(thủ).
nghĩa: quét (tảo mộ).
Chú ý: Chữ 掃 có thể xem như:
- vừa viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 帚 cây chổi.
- vừa viết theo lối hội ý 掃 có nghĩa là tay (扌) cầm chổi (帚) để quét
地 địa: đất, bãi, sân (xem bài 6).
拭
âm: thức.
bộ: 扌 (thủ).
nghĩa: lau chùi.
Chú ý: Chữ 拭 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 式 thức: khuôn phép.
几 kỷ: bàn nhỏ (xem bài 10).
磨
âm: ma.
bộ: 石 (thạch).
nghĩa: mài (thiên ma bách chiết).
Chú ý: chữ 磨 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 石 thạch và âm 麻 (cây gai).
墨 mặc: mực (xem bài 16).
執
âm: chấp.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa: cầm giữ (chấp chánh).
筆 bút: cây viết (xem bài 16).
寫
âm: tả.
bộ: 宀 (miên).
nghĩa:
1._viết, sao chép (tả tự).
2._phỏng theo nét bút, như vẽ theo tấm ảnh đã chụp (tả chân, miêu tả).
3._bày tỏ, tháo ra, dốc hết ra (Kinh thư: dĩ tả ngã ưu).
字 tự: chữ (xem bài 14).
II._Ghép Chữ Làm Câu.
開 窗 khai song: mở cửa sổ.
掃 地 tảo địa: quét sân, quét nhà.
拭 几 thức kỷ: lau bàn.
磨 墨 ma mặc: mài mực.
執 筆 chấp bút: cầm viết, cầm bút.
寫 字 tả tự: viết chữ.
開 窗 掃 地 拭 几 磨 墨 執 筆 寫 字 khai song, tảo địa, thức kỷ, ma mặc, chấp bút tả tự: mở cửa sổ, quét nhà, lau bàn, mài mực, cầm bút, viết chữ.
早 豈, 兄 開 窗, 妺 掃 地, 弟 拭 几 tảo khởi, huynh khai song, muội tảo địa, đệ thức kỷ: Sáng dậy, anh mở cửa sổ, em gái quét nhà, em trai lau bàn.
花 落 花 開 hoa lạc hoa khai: hoa rụng hoa nở.
寫 字 之 前, 先 磨 墨, 後 執 筆 tả tự chi tiền, tiên ma mặc, hậu chấp bút: trước khi viết chữ, trước hết mài mực, sau (đó) cầm bút.
先 âm: tiên, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: trước.
後 âm: hậu, bộ: 彳 (sách), nghĩa: sau, phía sau.
開 窗 之 後, 我 掃 地, 拭 几 khai song chi hậu, ngã tảo địa, thức kỷ: sau khi mở cửa sổ (xong), tôi quét nhà, lau bàn.
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Ðể chỉ “trước khi”, “sau khi”, người ta dùng: (之) 前... (之) 後.
Ðể chỉ công việc làm trước, công việc làm sau, người ta dùng chữ 先 , chữ 後.

