Diễn Đàn » Khoa Học Huyền Bí

CÁCH XEM NGÀY GIỜ CƯỚI

0 trả lời, 975 lượt xem — Trang 1 / 1
<Bài viết được chỉnh sửa lúc 06.11.2013 12:08:49 bởi NCD>

Muốn xem ngày cưới, trước tiên xét tuổi Nữ. Từ Thiên Can của tuổi người Nữ tìm Phu tinh và Tử tinh. Chọn khoá Năm Tháng Ngày Giờ sao cho: Phu Tinh, Tử Tinh được Lộc, Quý Nhân, Trường Sinh, Đế Vượng theo các Khóa cách.

Ví dụ: Nữ 1989 là Kỷ Tị. Muốn xem ngày cưới trong năm Nhâm Thìn 2012.
Kỷ lấy Giáp làm Phu tinh-sao Chồng (Giáp là Dương Mộc khắc Kỷ là Âm Thổ, khắc và trái tính Âm Dương, và đừng lẫn lộn: sao Chồng phải là Khắc tuổi Nữ mới đúng). Giáp Trường Sinh tại Hợi, Lộc tại Dần, Đế Vượng tại Mẹo, Quý Nhân tại Sửu và Mùi.
Kỷ lấy Tân làm Tử tinh-sao Con Cái (Kỷ là Âm Thổ sinh Tân Âm Kim, sinh cùng tính Âm Dương, và cũng đừng để nhầm lẫn: sao Con Cái luôn luôn là ĐƯỢC SINH bởi tuổi nữ), Tân Trường Sinh tại Tý, Lộc tại Dậu, Đế Vượng tại Thân, Quý Nhân tại Dần và Ngọ.
LUÔN LUÔN PHẢI TÍNH PHU TINH VÀ TỬ TINH KHI XEM NGÀY ĐÁM CƯỚI.  TẤT CẢ ĐỀU DỰA TRÊN TUỔI NỮ MÀ TÍNH RA.
Xét 2 sao này thì lẽ ra các Khóa Cách về ngày giờ tốt sẽ rơi vào:
_ Năm Dần như:     Năm tháng ngày giờ đều là Dần, cái này gọi là Tụ Lộc của Phu tinh, là Hợp Trường Sinh của Phu tinh, là Tụ Quý Nhân của Tử tinh.    Năm tháng ngày giờ chỉ có 2 chữ Dần và Tuất, cái này gọi là Yêu Quý Nhân của Tử tinh.    Năm tháng ngày giờ chỉ có 2 chữ Dần và Tý, cái này gọi là Yêu Quý Nhân của Phu tinh.
_ Năm Mẹo như:    Năm tháng ngày giờ Mẹo-riêng ở trường hợp này nên tránh vì Mẹo Dậu xung-cái này gọi là Tụ Vượng của Phu tinh.   Năm tháng ngày giờ chỉ có 2 chữ Mẹo và Sửu, cái này gọi là Củng Lộc của Phu tinh, là Củng Quý Nhân của MỆNH TÂN và Củng Quý Nhân của Tử tinh.    Năm tháng ngày giờ chỉ có 2 chữ Mẹo và Hợi, cái này gọi là Yêu Quý Nhân của Phu tinh.
Nay các khóa này đã qua rồi, chỉ tính chuyện năm , là năm Nhâm Thìn, sẽ có các Khóa cách sau:
_ Chỉ có 2 chữ Dần và Thìn: Chầu vào Mẹo ở giửa, gọi là Củng Vượng của Phu tinh. Khóa này đã qua vì Dần là tháng giêng, Thìn là tháng 3.
_ Năm tháng ngày giờ chỉ có 2 chữ Thân và Thìn: yêu hợp với chữ Týè Yêu Trường Sinh của Tử tinh.
_ Năm tháng ngày giờ chỉ cò 2 chữ Thìn và Tý   : yêu hợp chữ Thân  è  Yêu Đế Vượng của Tử tinh. Do giờ Tý không tiện, chỉ có thể chọn giờ Thìn, ta thấy năm là Nhâm, tháng là Nhâm, nếu chọn thêm ngày Nhâm nữa, tất sẽ được giờ Thìn là giờ Giáp, vậy sẽ tốt hơn, vì 3 Nhâm sinh cho Giáp Phu tinh.
  Xét thực tế lịch năm từ bắt đầu tiết Đại Tuyết (giờ Sửu ngày 24-10 Â.L) đến hết tiết Đông Chí (giờ Tị ngày 24-11 Â.L) rất tiếc không thể được có thêm chữ Nhâm đó vì ngày Nhâm Tý rơi vào…mùng 5-11 Â.L.  
  Chỉ có ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn là có thể dụng việc Cưới Gã thôi. Trong đó, ngày Giáp Thìn có giờ Mậu Thìn (Mậu sinh Tân); ngày Mậu Thìn có giờ Bính Thìn (Bính Hỏa khắc Tân Kim, Bính Tân hợp hóa Thủy sinh cho Phu tinh Giáp)
è KẾT LẠI:  Có 2 thời điểm
_ Ngày 26-10 Â.L (thuộc tiết Đại Tuyết nên tính là tháng 11 rồi):  Bắt Đầu Làm Lễ trong khoảng 15 phút, từ 9g04p đến 9g19p.
_ ngày 21-11 Â.L: Bắt Đầu Làm Lễ trong khoảng 15 phút, từ 8g57p đến 9g12p.
 
Hai tuổi này không thể chọn tháng khác đẹp hơn trong các tháng 1, 3, 7, 11 như đã tính ở trên. Nhất là tháng 9, vì Thìn Tuất xung, mà đã nói hiều lần rồi đấy: TRONG KHÓA CÁCH NGÀY GIỜ KHI MÌNH LỰA TUYỆT ĐỐI KHÔNG THỂ CÓ SỰ XUNG KHẮC CỦA NĂM THÁNG NGÀY GIỜ. Cẩn thận điều này! Hôn Nhân là Hạnh Phúc cả 1 đời của con người ta, làm Thầy không thể nhắm mắt làm càn, làm ẩu được.
CẨN THẬN!
CẨN THẬN!
 
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0