Diễn Đàn » Hỏi Ðáp Tin Học

15 THỦ THUẬT VỚI WINDOWS XP

3 trả lời, 367 lượt xem — Trang 1 / 1






15 THỦ THUẬT VỚI WINDOWS XP

(Nguyễn Việt Khoa - Đại học Bách khoa Hà Nội - Email: vietkhoabk@hotmail.com)





Chuyển sang dùng Windows XP (XP) từ Windows 95/98 (Win9x) cũng
giống như chuyển sang dùng Windows 95 từ Windows 3.1 năm năm
trước đây. XP được xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000
vốn có độ ổn định cao hơn nhiều so với Win9x. Ngoài ra, XP cũng sử
dụng hệ thống file gống như của NT và 2000. Điều này khiến cho XP
trở thành một hệ điều hành (HĐH) đa người dùng thực sự cho PC gia
đình. Vì XP là một HĐH còn khá mới mẻ, cho nên bài viết này cố gắng
đưa ra một số thủ thuật nhằm giúp người dùng thông thường tận dụng
một cách tốt nhất khả năng của HĐH này.



Thủ thuật 1: HÃY DÙNG HỆ THỐNG FILE NTFS

Thật may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (được Win9x hỗ trợ)
và NTFS (được NT và 2000 hỗ trợ). Điều này cho phép người dùng lựa
chọn hệ thống file phù hợp với yêu cầu công việc của mình. Tuy nhiên
NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32.
Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có thể xâm nhập vào PC của bạn và
làm bất cứ điều gì mà họ thích. Với NTFS, bạn có quyền cho hay
không cho ai đó sử dụng máy tính của bạn. Và người được phép sử
dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn
cho phép.

Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng
trong My Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties. Nếu đang
dùng FAT và muốn chuyển sang dùng NTFS, bạn hãy thực hiện việc
chuyển đổi này từ dấu nhắc DOS trong XP mà không phải lo ngại gì về
việc mất mát dữ liệu. Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn
Start – All Programs - Accessories, and Command Prompt. Tại dấu
nhắc, bạn gõ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn chọn). Cũng
cần lưu ý rằng, một khi đã chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể quay
trở lại dùng FAT trừ phi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa



Thủ thuật 2:TẠO TÀI KHOẢN HẠN CHẾ

Có 2 loại tài khoản người dùng (user account) trong XP: tài khoản
người quản trị hệ thống (administrator account) và tài khoản người
dùng hạn chế (limited account). Sau khi cài đặt XP thành công, bạn
nên ngay lập tức thiết đặt một tài khoản người dùng hạn chế để phục
vụ cho các công việc hàng ngày nếu như bạn đang dùng hệ thống file
NTFS.

Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài
khoản của người quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản
này khi bạn cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start - Control Panel - User
Accounts - Create A New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi
nhấn Next. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn
tạo mới hay thay đổi thuộc tính của các tài khoản, bạn nhất quyết
phải đăng nhập vào tài khoản người quản trị hệ thống.




Thủ thuật 3: SỬ DỤNG MẬT KHẨU

Sử dụng mật khẩu (password) là một hình thức bảo mật thông tin
truyền thống và hiệu quả. Mặc dù Win9x có cung cấp cho bạn chế độ
bảo vệ bằng mật khẩu, nhưng đối với đa số người dùng thì tính năng
này không có một chút hiệu quả nào. Còn XP làm cho việc sử dụng
mật khẩu thể hiện đúng ý nghĩa của nó.


Trong XP, việc bảo vệ các tài khoản bằng mật khẩu không có tính bắt
buộc. Tuy nhiên, theo tôi, bạn nên sử dụng mật khẩu với các tài
khoản, ít nhất là với tài khoản người quản trị hệ thống.


Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản người dùng tạo ra khi cài
đặt HĐH là tài khoản người quản trị hệ thống và không yêu cầu mật
khẩu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống. Để thay đổi điều này,
bạn cần phải tạo mật khẩu mới. Trong User Accounts, chọn Change An
Account và nhấn vào tài khoản bạn muốn dùng mật khẩu để bảo vệ.
Trong tài khoản này, chọn Create A Password và gõ mật khẩu 2 lần.
Để việc sử dụng mật khẩu có hiệu quả hơn, theo chúng tôi bạn không
nên dùng chế độ “gợi nhắc mật khẩu” (password hint) vì người dùng
khác có thể căn cứ vào những gì bạn ghi ở đây để đoán ra mật khẩu
của bạn. Sau khi nhấn nút Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn có
muốn để cho người dùng khác tiếp cận các thư mục và các file trong
tài khoản của bạn hay không. Nếu muốn riêng tư hơn nữa, bạn hãy trả
lời “KHÔNG” với câu hỏi nêu trên.



Thủ thuật 4: DỰNG TƯỜNG LỬA

Khác với các phiên bản trước, XP có kèm theo một chương trình tường
lửa (Firewall) để bảo vệ bạn an toàn khi duyệt Web. Bức tường lửa này
dường như là đáng tin cậy, bởi vì cho tới nay chưa thấy có người sử
dụng nào phàn nàn về tính năng mới mẻ này trong XP


Có lẽ bạn đã từng tự hỏi: làm sao biết được bức tường đó đã được
dựng lên chưa? Để kểm tra, bạn vào Control Panel - nhấn chuột phải
vào biểu tượng Network Connections - chọn Properties - nhãn
Advanced, và chọn Internet Connection Firewall.




Thủ thuật 5: CHẠY CHƯƠNG TRÌNH BẰNG QUYỀN CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

XP có chế độ Fast User Switching, chế độ cho phép người dùng chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản mà không phải thoát ra và đóng
các ứng dụng đang chạy. Để chế độ này hoạt động, bạn mở User
Accounts và chọn Change The Way Users Log On Or Off. Trong hộp
thoại mới bạn chọn cả Use The Welcome Screen và Use Fast User
Switching.


Để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản người dùng, bạn chọn Start –
Log Off - Switch User. Để chạy một chương trình với quyền của người
quản trị hệ thống, bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương
trình rồi chọn Run As. Trong hộp thoại mới, chọn tên của tài khoản
quản trị hệ thống và nhập mật khẩu, và chương trình sẽ khởi động
ngay lập tức. Bạn cũng cần lưu ý, có một số chương trình đòi hỏi bạn
nhấn thêm phím Shift cùng với chuột phải.




Thủ thuật 6: CÁ NHÂN HOÁ THỰC ĐƠN START

So với các phiên bản trước, XP cung cấp nhiều khả năng thay đổi thực
đơn Start hơn. Bạn có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ý mình bất cứ
thành phần nào của thực đơn Start. Để làm điều này, bạn nhấn chuột
phải vào thực đơn Start và chọn Properties. Trong hộp thoại Task Bar
and Start Menu Properties, nhấn nút Customize. Tại đây, bạn có thể
lựa chọn dùng biểu tượng to hay nhỏ, cho phép hiển thị bao nhiêu
chương trình vừa chạy, và đưa chương trình duyệt Web cùng chương
trình e-mail ưa thích vào thực đơn Start. Trong nhãn Advanced bạn có
thể chọn cách mà những thành phần như My Documents, My
Computer, và Control Panel vv... xuất hiện cũng như nhiều tuỳ chọn
khác mà bạn không thể có được ở các phiên bản Windows trước đây.


Nếu như không thích cách mà thực đơn Start của XP xuất hiện, bạn có
thể quay trở về với thực đơn truyền thống bằng cách chọn Classic
Start Menu trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties.




Thủ thuật 7: SỬ DỤNG TÍNH NĂNG KHÔI PHỤC HỆ THỐNG

Giống như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ
thống về điểm trước một sự kiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc
xung đột hệ thống...) Để tạo một mốc khôi phục, bạn mở (All)
Programs trong thực đơn Start, chọn Accessories - System Tools -
System Restore. Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore
Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôi phục hệ thống, rồi nhấn
Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong cửa sổ
System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi
chọn một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn
Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về thời điểm bạn
chọn. Quá trình này chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.





Thủ thuật 8: KHÔNG CẦN CHỈNH LẠI ĐỒNG HỒ

Người dùng PC thường phàn nàn về việc đồng hồ hệ thống chạy sai
sau một khoảng thời gian nào đó, và phải chỉnh sửa lại thời gian cho
đúng một cách thủ công. Điều này sẽ không thể xảy ra trong XP nếu
bạn thực hiện các bước sau để đồng bộ hoá đồng hồ hệ thống với
đồng hộ quốc tế (với điều kiện bạn có kết nối Internet).


Bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị hệ thống, kết nối Internet, rồi
nhấn đúp vào biểu tượng đồng hồ trên thanh công cụ. Chọn nhãn
Internet Time trong hộp thoại Date and Time Properties. Đánh dấu kiểm
vào Automatically Synchronize With An Internet Time Server và chọn
một đồng hồ thích hợp từ thực đơn thả xuống, rồi nhấn nút Update
Now.



Thủ thuật 9: KIỂM TRA TÍNH TƯƠNG THÍCH

Không phải chương trình nào cũng chạy tốt trong XP. Nếu không rõ về
tính tương thích, bạn hãy thử dùng Program Compatibility Wizard.
Chọn Start - All Programs – Accessories - Program Compatibility Wizard.


XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử tính tương thích của
chương trình. Nếu chương chình chạy tốt ở một điều kiện nào đó, XP
sẽ gợi ý bạn dùng các thiết đặt phù hợp nhất để chạy chương trình.
Tất nhiên, XP cũng cho bạn biết liệu chương trình có hoạt động cùng
HĐH không.



Thủ thuật 10: TẠO ĐĨA MỀM KHỞI ĐỘNG CHO XP

Tạo một đĩa khởi động trong Win9x không hề khó khăn chút nào.
Nhưng Microsoft đã loại bỏ tính năng này trong Win 2000 và XP. Bạn
cần có một đĩa mềm khởi động để khôi phục lại hệ thống trong các
trường hợp như hỏng rãnh khởi động (boot sector), hỏng bảng ghi khởi
động chính (Master Boot Record), bị nhiễm virus, mất hoặc hỏng file
NTLDR, NTDETECT.COM, hoặc để khởi động trong trường hợp XP không
thể khởi động được cả ở chế độ Safe Mode.


Để tạo đĩa mềm khởi động trong XP (và Win2000), bạn làm như sau:
Chuẩn bị một đĩa mềm đã được định dạng. Chuyển tới ổ đĩa C:\, chép
các file sau boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos,
NTBOOTDD.SYS (nếu có) sang đĩa mềm.



Thủ thuật 11: THIẾT ĐẶT LẠI BỘ NHỚ ẢO


Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ
nhớ ảo (paging files) trên đĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của hệ
thống. Tối ưu hóa các file paging bằng cách cố định dung lượng sẽ làm
cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng không phải
đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân mảnh, và tiết
kiệm được đĩa cứng.

Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy
chạy một số chương trình thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn
Ctrl – Alt – Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem số megabyte ở
khung Commit Charge là bao nhiêu. Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ
thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số
megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng thêm với
64 MB). Thiết đặt hợp lý nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa của bộ
nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lượng bộ nhớ này nữa.


Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải
vào My Computer, chọn Properties – nhãn Advanced - nhấn vào
Settings của khung Performance - chọn Advanced trong hộp thoại
Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change - chọn ổ đĩa thích
hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhất Set. Bạn
lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa còn lại và các thay đổi sẽ có
hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.



Thủ thuật 12: SỬ DỤNG SYSTEM CONFIGURATION UTILITY

Nếu bạn không muốn một chương trình nào đó khởi động cùng với XP,
muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ
thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục trặc của hệ thống...
và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.

Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration
Utility thì bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt
vời này. Câu trả lời là XP có nhưng Microsoft không để tiện ích này
trong System Information vì không muốn người sử dụng can thiệp quá
sâu vào hệ thống.

Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run –
gõ “mscomfig” hoặc chọn Start - Help and Support - chọn Use Tools to
view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ
mới. - dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.



Thủ thuật 13: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ CỦA WINDOWS

Nếu bạn không hiểu bản chất một thuật ngữ chuyên ngành nào đó, và
bạn không tìm thấy hoặc không thỏa mãn với giải thích của các từ điển
khác, thì từ điển thuật ngữ của XP (Windows Glossary) có thể làm
bạn hài lòng.

Để sử dụng từ điển, bạn chọn Start – Help and Support – nhấn vào bất
kỳ một chủ đề nào dưới Pick A Help Topic – Windows Glossary - gõ
thuật ngữ cần được giải thích vào hộp Search. Bạn cũng có thể chọn
Start – Help and Support – gõ thuật ngữ cần được giải thích vào hộp
Search và XP sẽ liệt kê một số thành phần liên quan tới thuật ngữ đó,
bao gồm cả từ điển (Glossary).




Thủ thuật 14: LOẠI BỎ MSN MESSENGER

Rất nhiều người sử dụng XP không dùng và cũng không thích dịch vụ
MSN Messenger. Rất tiếc Microsoft lại không nghĩ vậy, và thậm chí còn
không cung cấp cách gỡ cài đặt chương trình này, Tuy nhiên, vẫn có
cách để không phải khó chịu với MSN Messenger. Bạn làm như sau: Tìm
tới file SYSOC.INF trong thư mục Windows\INF (chú ý: cả file và thư
mục đều ở chế độ Hidden). Mở file này bằng Notepad, tìm tới dòng
msmsgs=msgrocm.dll,OcEntry,msmsgs.inf,hide,7 và xóa chữ “hide” đi.
Lưu file và khởi động lại PC, rồi tìm tới Control Panels - Add and
Remove Programs – Add/Remove Windows Components. Lúc này tùy
chọn cho phép gỡ cài đặt MSN Messenger đã xuất hiện.


Nếu cách trên hơi rắc rối và đang sử dụng bản XP Professional, thì bạn
hãy làm theo cách sau: chọn Start – Run – gõ GPEDIT.MSC để mở
Group Policy - chọn Computer Configuration - Administrative
Templates - Windows Components - Windows Messenger. Tại đây, bạn
có thể ngăn dịch vụ này hoạt động hoặc lựa chọn cho phép nó hoạt
động theo yêu cầu của bạn. Theo cách này, bạn cần lưu ý, mặc dù
dịch vụ đã bị vô hiệu hóa, nhưng một số chương trình khác của
Microsoft (Outlook, Outlook Express) vẫn có thể khiến dịch vụ hoạt
động.



Thủ thuật 15: TĂNG TỐC CHO XP

Mở Registry Start – Run – gõ regedit và tìm tới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace

Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và
xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại
phòng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn nhấn
chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key Name rồi lưu vào
một file văn bản.

Khóa trên đòi hỏi XP phải tìm kiếm tất cả các chương trình làm việc
theo lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP
bị chậm lại. Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ
thống chạy Win2000 và XP trong mạng LAN, nhưng nó cũng cải thiện
tốc độ duyệt một các bất ngờ cho Windows ngay trên máy trạm. Thay
đổi này có tác dụng tức thì và chúng ta có thể cảm nhận được sự cải
thiện tốc độ ngay lập tức.
Đăng nhập để trả lời
0
Good site!!!
Thân em vừa trắng lại vừa trọn
Ba chìm bảy nổi lọt vào tay anh.
hehehe, chết em rồi
Đăng nhập để trả lời
0
Luc truoc toi co xai 2 users name va bay gio huy bo chi con 1 user name thoi. Nhung toi gap tro ngai la XP quay ve voi window chu? va bo username con lai vao DriveC. Co nhieu softwares da dl vao username tren nay muon tim lai thi khong thăyvao lai drive C chi thay file ma khong thay exe).Lam sao vao lai rieng username cu ma khong phai vao window chịnhCan giup. Cam on.
Đăng nhập để trả lời
0
Nhưng mà lúc trước tui có cài Win XP một thời gian, sau đó thì scanner không sử dụng được, modem không được, webcam cũng không luôn, nói chung là nhiều cái không tương thích lém. Cái đĩa XP tui mua hồi Win XP mới phát hành khoảng 1 tháng

Học nhiều mà chẳng hiểu bao nhiêu
Vừa học vừa yêu mới hiểu nhiều
Học mà không yêu học chẳng hiểu
Yêu nhiều bao nhiêu giỏi bấy nhiêu


www.funnyzoo.net.tf
Đăng nhập để trả lời
0