Diễn Đàn » Khoa Học Huyền Bí

ĐẠI PHẬT ĐỈNH BẠCH TẢN CÁI CHƯ MÔN ĐÀ LA NI

11 trả lời, 1.586 lượt xem — Trang 1 / 1
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2010-02-23 15:17:43NCD>
ĐẠI PHẬT ĐỈNH BẠCH TẢN CÁI CHƯ MÔN ĐÀ LA NI
Phật Lịch 2546
Biên dịch: Huyền Thanh
--------------

LỜI NÓI ĐẦU

Phàm là Phật Giáo đồ thuần thành của Việt Nam hẳn không một ai không biết về Khoá tụng buổi sáng là "Lăng Nghiêm  Thập Chú". Theo Ngài Quán Nguyệt Pháp sư thì "Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Thần Chú" có công năng điều trị mầm mống Ngũ Dục, mau chóng hiển bày Tính nhiệm màu Chân Như của Như Lai Tạng, tiếp đến là "Đại Bi Tâm Chú" có công năng rửa sạch bụi phiền não trong Tâm ta, nhằm thấu tỏ được Tâm Đại Bi đồng thể. Tiếp đến "Như Ý Bảo Luân Vương Thần Chú" mang công năng vận chuyển Bánh Xe Pháp Như Ý". Tiếp tụng "Tiêu Tai Cát Tường Thần Chú" để tiêu diệt tai ương, thành tựu sự an vui, và làm cho bánh xe Pháp càng thêm vững chắc. Tiếp tụng "Công Đức Bảo Sơn Thần Chú" nhằm vun đắp điều     lành đã có nơi Tâm trở thành núi báu công đức. Tiếp tụng "Phật Mẫu Chuẩn Đề Thần Chú" để phá tan Lý Chướng, trực kiến được Pháp Tính. Tiếp tụng "Thánh Vô Lượng Thọ Quyết Định Quang Minh Vương Đà La Ni", nhằm thành tựu Trí Tuệ Diên Mệnh của Đức Quang Minh Vương Như Lai. Tiếp tụng "Dược Sư Quán Đỉnh Chân Ngôn" để phát triển Trí Tuệ Diên Mệnh tạo thành ánh sáng Lưu Ly chiếu rọi vào đỉnh đầu, nhằm dứt trừ muôn bệnh. Tiếp tụng "Quán Âm Linh Cảm Chân Ngôn" để tương ứng với Pháp Môn Viên Thông của Đức Quán Thế Âm Bồ Tát, và thành tựu sự linh cảm. Tiếp tụng "Thất Phật Diệt Tội Chân Ngôn" để diệt sạch nghiệp căn vô thuỷ, hiện lộ rõ ràng vành trăng Trí Tuệ. Tiếp tụng "Vãng Sanh Quyết Định Chân Ngôn" nhằm thực chứng cảnh giới Tịnh Độ của Đức A Di Đà Phật. Tiếp tụng "Thiện Nữ Thiên Chú" nhằm gom chứa Pháp Quán màu nhiệm trên, cộng thành diệu dụng của Pháp Tính, viên mãn mọi sở nguyện. Tiếp đến trì tụng bài "Bát Nhã Tâm Kinh" để dứt trừ sự chấp trước nơi Quán cảnh, thực chứng Tính Không của vạn Pháp.
Tuy nhiên đối với 12 bài Mật Chú và một Bài Hiển Kinh này thì rất nhiều người mong muốn tìm cầu nguyên ngữ Phạn Văn, để phát huy uy lực gia trì của Chư Phật Hiền Thánh, ngay bản thân chúng tôi cũng có ước nguyện này. Trải qua nhiều năm truy tầm, nhờ Thiện Duyên chúng tôi đã sưu tập được 12 bài Chú ấy bằng văn tự Sanskrit (Tất Đàn), và đã minh hoạ ý nghĩa trong các lần in ấn lúc trước. Sau này do được sự trợ giúp của Thầy Pháp Quang với một số bạn đồng tu về các tài liệu Phạn Ngữ, Tự điển Phạn_Anh, nên chúng tôi đã minh xác được Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm chính là Dị bản của bài Đại Bạch Tản Cái Tổng Trì Đà La Ni (Phần minh xác sẽ ghi nhận trong tập sách khác). Riêng trong tập sách này, chúng tôi xin trình bày 3 bản Chú Lăng Nghiêm đã được phục hồi và chú thích ý nghĩa, kèm với phần Kinh Văn của nhiều bài Chú do Ngài Phật Sống Tây Tạng Nặc Na truyền thụ.
Cuối cùng mọi Công Đức có được do bản ghi chép này, chúng tôi chân thành xin hồi hướng đến Thầy Pháp Quang, các Bạn đồng tu và các Bậc Ân Nhân đã giúp cho chúng tôi sửa chữa kịp thời để hoàn thành Pháp Bảo này.
Nguyện xin Tam Bảo và các vị Hộ Pháp hãy ban rải Thần Lực giúp cho con với tất cả Chúng Sinh tránh được mọi sai lầm, mau thực chứng được Chính Pháp Giải Thoát.
Cuối Đông năm Nhâm Ngọ (01/2003).
Huyền Thanh Kính ghi.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2010-03-28 17:25:51NCD>
ĐẠI PHẬT ĐỈNH THỦ LĂNG NGHIÊM ĐÀ LA NI
Dựa theo Quảng Bản của Ngài BẤT KHÔNG
Phục hồi và chú thích Phạn Văn: HUYỀN THANH
----------------

ĐỀ DANH CHÚ:
STATHÀGATOSNÌSAM  SITÀTAPATRAM  APARÀJITAM  PRATYUNGIRAM  DHÀRANÌ

Stathàgata: Tất cả Như Lai
Usnìsa: Đỉnh kế, đỉnh cổ, nhục kế là phần thịt nổi cao tròn trên đỉnh đầu. Đây là một trong 32 tướng tốt của Đức Phật.
Stathàgatosnìsam: Nhất thiết Như Lai Đỉnh kế, hay Đỉnh kế của tất cả Như Lai.
Sitàta: Có tính màu trắng.
Patra: Cái lọng, cái dù.
Sitàtapatram: Bạch Tàn Cái, tức cái lọng màu trắng.
Aparàjitam: Vô năng thắng, tức không có gì vượt thắng hơn được.
Pratyungiram: Rất khéo điều phục (Thậm năng điều phục), hay cứu thoát (Năng cứu thoát).
Dhàranì: Tổng trì, tức gìn giữ tổng thể.
* Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Kế Bạch Tản Cái Vô Năng Thắng Thậm Năng Điều Phục Như Lai.


I_ HỘI THỨ NHẤT:

NAMAH  SARVA  BUDDHA  BODHISATVEBHYAH.
Namah: Kính lễ.
Sarva: Tất cả (Nhất thiết).
Buddha: Bậc Giác Ngộ, vị Phật.
Bodhisatva: Giác Hữu Tình, vị Bồ Tát.
Ebhyah: Đẳng cấp, hàng
* Kính lễ tất cả Phật với hàng Bồ Tát.

NAMO  SAPTÀNÀM  SAMYAKSAMBUDDHA  KOTÌNÀM  SA'SRAVÀKA  SANGHÀNÀM.
Namo: Quy mệnh, quy y, lễ bái, cúng dường, cứu ngã, độ ngã.
Sapta: số 7_ Nàm là nhiều. Trong văn tự Tất Đàn thì Saptànàm được dùng để kết hợp nhân số 7 với một số lớn hơn đặt ở phía sau danh từ cần phải tính đếm.
Samyak: Chính, Chính Đẳng.
Sambuddha: Biến giác, biến tri, tức là cái biết khắp cả.
Samyaksambuddha: Chính Biến Tri, Chính Đẳng Chính Giác.
Kotì: Ức, 100 triệu_ Kotìnàm kết hợp với Sáptànàm phía trên thành 7 ức hay 700 triệu.
'Sravàka: Thanh Văn, chỉ người do nghe giảng học hỏi mà chứng Đạo giải thoát. Sa'sravàka là Diệu Thanh Văn.
Sangha: còn viết là Samgha, Sangha chỉ vị tu sĩ Phật Giáo (Tăng). Sanghànàm là Tăng Chúng.
* Quy mệnh 7 ức Chính Đẳng Chính Giác với chúng Diệu Thanh Văn Tăng.

NAMO  LOKE  ARHANTÀNÀM
Loka: Thế gian_ Loke là bên trong thế gian.
Arhanta: còn viết là Arhàt. Arhate tức A La Hán, là quả vị thứ tư trong 4 quả Thanh Văn. A La Hán có 3 nghĩa là: Sát Tặc (Giết giặc phiền não), Vô Sinh (không còn sinh tử luân hồi), Ứng Cúng (Bậc Thánh xứng đáng nhận sự cúng dường của tất cả chúng sinh). Arahantànam là Chúng A La Hán.
* Quy mệnh Chúng A La Hán trong Thế Gian.

NAMO  SROTÀPANNÀNÀM
Srota: Giòng chảy (Lưu).
Apanna: Tham dự vào, nhập vào.
Srotàpanna: Tu Đà Hoàn, là quả vị thứ nhất trong 4 quả Thanh Văn, thường dịch là Nhập Lưu, Dự Lưu, Nghịch Lưu (Ngược dòng sinh tử).
* Quy mệnh Chúng Dự Lưu.

NAMO  SUKRTÀGAMÌNÀM
Sukrta: Một (Nhất).
Agami: Đi đến (Lai).
Sukrtàgami: Tu Đà Hoàn là quả vị thứ hai trong 4 quả Thanh Văn, thường dịch là Nhất Lai.
* Quy mệnh Chúng Nhất Lai.

NAMO  ANÀGAMÌNÀM
Ana: Chẳng phải (Bất).
Agami: Đi đến (Lai), quay trở lại (Hoàn).
Anàgami: A Na Hàm, là quả vị thứ ba trong 4 quả Thanh Văn, thường được dịch là Bất Lai, Bất Hoàn.
* Quy mệnh Chúng Bất Hoàn.

NAMO  LOKE  SAMYAGGATÀNÀM  SAMYAKPRATIPANNÀNÀM.
Samyag: Chính.
Gata: Vượt Qua, đã đi qua, nơi đến.
Samyaggatànàm: Chúng Chính Chí, tức tên gọi 4 quả Thanh Văn.
Samyak: Chính.
pratipanna: Nổi lên, lộ ra, bắt kịp, theo kịp, đến gần, nơi hay lui tới.
Samyakpratipannànàm: Chúng Chính Hành, Chúng Chính Hướng là 4 Hướng tiến đến 4 quả Thanh Văn.
*Quy mệnh Chúng đạt 4 Quả với Chúng đạt 4 Hướng trong thế Gian.

NAMO  RATNATRAYÀYA
Ratna: Vật báu (Bảo).
Traya: Có 3 phần.
Aya: Đẳng, nhóm.
Ratnatrayàya: Nhóm 3 báu Phật, Pháp, Tăng.
* Quy mệnh 3 báu Phật, Pháp, Tăng.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
NAMO  BHAGAVATE  DRDHA  ‘SURASENAPRAHARANA  RÀJÀYA  TATHÀGATÀYA  ARAHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Bhagavate: còn ghi là Bhagavàt, Bhagavàn, Bhagavam là Bậc Tôn Quý trong thế gian (Thế Tôn). Dịch ý là Tác Hữu Đức, Hữu Đại Công Đức, Hữu Danh Thanh, Chúng Hữu (Mọi Thần ngầm giúp), Xảo Phân Biệt, Năng Phá, Thế Tôn, Tôn Quý. Tại Ấn Độ dùng để xưng tán Bậc Thánh Hiền, vị Thần có uý đức gồm có 6 nghĩa là: Tự tại, Chính nghĩa, Ly dục, Cát tường, Danh xưng, Giải thoát.
Trong Phật giáo dùng Bhagavat để tôn xưng Đức Phật. Lại nhân Phật Đà có đủ mọi Đức là: có đủ đức, hay phân biệt, nhận sự tôn kính của mọi người, hay phá trừ phiền não, cho nên Bhagavat có đủ 4 nghĩa là: Hữu Đức, Xảo Phân Biệt, Hữu Danh Thanh, Năng Phá.
Phật Địa Kinh Luận, quyển 1 ghi: Bạc Già Phạm có đủ 6 nghĩa là: Tự Tại, Xí Thịnh, Đoan Nghiêm, Danh Xưng, Cát Tường, Tôn Quý.
Drdha: Kiên cố, bền chắc.
‘Sura: Dũng mãnh, anh hùng.
Sena: Quân lính.
Praharana: Gõ, đánh, kích (đâm), chiến đấu, chống cự lại, phản kích.
Ràjàya: Vương đẳng, hàng vua chúa.
Tathàgata: Như Lai
Arhate: Ứng Cúng.
Samyaksambuddha: Chính Đẳng Chính Giác.
* Quy mệnh Thế Tôn Kiên Cố Dũng Mãnh Quân Kích Vương Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO  BHAGAVATE  AMITÀBHÀYA  TATHÀGATÀYA  ARHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Amita: Vô lượng.
Abha: Ánh sáng (Quang).
*Quy mệnh Thế Tôn Vô Lượng Quang Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO  BHAGAVATE  AKSOBHYA  TATHÀGATÀYA  ARHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Aksobhya: Bất động.
*Quy mệnh Thế Tôn Bất Động Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO  BHAGAVATE  BHAISAIYA  GURA VAITÙRYA  PRABHA  RÀJÀYA  TATHÀGATÀYA  ARHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Bhaisaiya: Thuốc men (Dược).
Gura: Danh từ chỉ vị Đạo Sư.
Vaitùrya: Lưu Ly, thuỷ tinh.
Prabha: Ánh sáng (Quang).
*Quy mệnh Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO BHAGAVATE SAMPUSPÌTA SÀLENDRA RÀJÀYA  TATHÀGATÀYA  ARHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Sam: là bóc mở khắp cả.
Puspa: là bông hoa.
Sampuspìta: là Khai Phu Hoa (Bóc mở bông hoa).
Sàla: là cây Sa La.
Indra: là đế vương.
Sàlendra: là Sa La Thọ Vương.
*Quy mệnh Thế Tôn Khai Phu Hoa Sa La Thọ Vương Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO  BHAGAVATE  ‘SÀKYAMUNÀYE  TATHÀGATÀYA  ARHATE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
‘Sàkya: Thích Ca, được dịch là Năng Nhân.
Muni: Tịch Mặc, sự êm ả vắng lặng.
‘Sakyamuni: Bậc Tịch Mặc (Hiền Thánh) của giòng họ Thích Ca.
* Quy mệnh Thế Tôn Thích Ca Mâu Ni Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
NAMO  BHAGAVATE  RATNA  KUSUMA  KETU  RÀJÀYA  TATHÀGATÀYA  ARHTE  SAMYAKSAMBUDDHÀYA.
Ratna: Vật báu (Bảo).
Kusuma: một loài hoa.
Ketu: cây phướng (Tràng).
* Quy mệnh Thế Tôn Bảo Hoa Tràng Vương Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Chính Giác.

NAMO BHAGAVATE  TATHÀGATA  KULÀYA.
Kula: Tộc, giòng họ, chủng tộc.
Kulàya: Bộ Tộc.
* Quy mệnh Thế Tôn Như Lai Bộ Tộc.

NAMO  BHAGAVATE  PADMA  KULÀYA.
Padma: Hoa sen hồng.
* Quy mệnh Thế Tôn Liên Hoa Bộ Tộc.

NAMO  BHAGAVATE  VAJRA  KULÀYA.
Vajàra: Kim Cương.
* Quy mệnh Thế Tôn Kim Cương Bộ Tộc.

NAMO  BHAGAVATE  MANI  KULÀYA.
mani: Viên ngọc Như Ý.
* Quy mệnh Thế Tôn Ma Ni Bộ Tộc.

NAMO  BHAGAVATE  GARJA  KULÀYA.
Garja: Kho tàng, khố tàng.
* Quy mệnh Thế Tôn Khố Tàng Bộ Tộc.

NAMO  DEVA  RSÌNÀM.
Deva: cõi Trời, chư Thiên.
Rsì: Tiên, người tiên.
Rsìnàm: Chúng Tiên.
* Quy mệnh Chúng Thiên Tiên.

NAMO  SIDDHA  VIDYA  DHÀRÀNÀM.
Siddha: Thành tựu.
Vidya: Minh, Minh Chú.
Dhàra: Cầm giữ (Trì).
Vidyadhàra: Trì Minh.
* Quy mệnh Chúng Thành Tựu Trì Minh.

NAMO  SIDDHA  VIDYADHÀRA  RSÌNÀM  'SAPÀNU  GRAHÀ  SAMARTHÀNÀM.
'Sapànu: Thuận theo sự đáng nguyền rủa.
Grahà: Chấp thủ, sao La Hầu, Cái đầu của con Rồng, các hành tinh báo điềm, sự phá huỷ, sự phiền não, Quỷ Thần xấu ác, loài Ma gây phiền não (Tuý).
Samartha: Khéo huỷ diệt.
'Sapànu grahà samartha: Phá huỷ sự phiền não xấu ác. Dịch ý là Nhiếp ác tác Thiện.
* Quy mệnh Chúng Thành Tựu Trì Minh Tiên và Chúng Nhiếp Ác Tác Thiện.

NAMO  BRÀHMANE.
Bràhma: Phạm Thiên.
Bràhmane: Chúng Phạm Thiên.
* Quy mệnh Chúng Phạm Thiên.

NAMO  INDRÀYA.
Indra: Đế Thích, vị chủ tể của cõi Tam Thập Tam Thiên (Trayastrim'sa). Cõi này còn gọi là Đao Lợi Thiên, Đế Thích Thiên.
Indràya: Chư Thiên ở cõi Trời Đế Thích.
* Quy mệnh Chúng Đế Thích Thiên.

NAMO  BHAGAVATE  RUDRÀYA  UMÀPATÌ  SAHEYÀYA.
Rudra: Tự Tại Thiên.
umà: Vợ của Trời Tự Tại, một vị Nữ Thần trong Ấn Độ Giáo.
Patì: Người chủ.
Saheya: Quyến thuộc.
* Quy mệnh Thế Tôn Tự Tại Thiên, Thiên Hậu U Ma với hàng quyến thuộc.

NAMO  NÀRÀYANÀYA  LAKSMI  SAHEYÀYA  MAHÀ  PANCA  MUDRA  AKÀMAPUTRA  NAMASKRTÀYA.
Nàràyana: Na La Diên Thiên. Dịch ý là: Kiên Cố Lực Sĩ, Kim Cương Lực Sĩ, Câu Toả Lực Sĩ, Nhân Trung Lực Sĩ, Nhân Sinh Bản Thiên, Tỳ Nữu Thiên (Visnu).
Laksmi: Cát Khánh Thiên Nữ (Cát Tường Thioe6n Nữ), là vợ của Na La Diên Thiên.
Panca: còn ghi là Pamca, tức số 5.
Mahà: To lớn (Đại).
Mudra: Ấn, hình thức con dấu biểu thị cho điều gì đó.
Kàma: Nhục dục, dục vọng, sự thèm khát, mong muốn tính dục, tình yêu, lòng mong muốn ước vọng. Theo truyền thuyết Ấn Độ thì Kàma là vị Thần Tình Yêu, con trai của Laksmi và Nàràyana.
Khi lòng mong muốn làm điều thiện mà không phải là sự thèm muốn tính dục (Akàma), thì Kàma được tôn sùng và nâng lên thành phẩm giá của Thần Thánh. Điều này có nghĩa là Dục Vọng là sự biểu hiện đầu tiên của cái tuyệt đối.
Rig_Veda có ghi: "Dục Vọng (Kàma) nảy sinh trong cái tuyệt đối, nguồn gốc của ý thức mà các vị Thánh đã phát hiện từ đáy lòng của mình, do sự tìm kiếm nhằm thống nhất thực thể tuyệt đối với Thế Giới hiện tượng".
Do ý nghĩa này mà Thần Tình Yêu Kàma còn được gọi là Đức con yêu không có dục vọng thấp hèn (Akàmaputra_ Vô Ái Tử).
Nama: là kính lễ. Skrta: là tạo tác, làm nên. Namaskrtàya: là nơi tác kính lễ.
* Quy mệnh Na La Diên Thiên, Thiên Hậu Cát Khánh, các hàng quyến thuộc, 5 Đại Ấn là nơi kính lễ của Vô Ái Tử.

NAMO  MAHÀ  KÀLÀYA  TRIPURANAGARA  VIDARAPANA  KARÀYA  ADHIMUKTIKA  'SMA 'SANA  VASINI  MÀTRGANA  NAMASKRTÀYA.
Mahà Kàla: Đại Hắc Thiên.
Tri là số 3. Pura là lâu đài, cung điện. Nagara là thành phố. Tripuranagara: là 3 cung thành.
Vidara là xé rách, phá hoại. Pana là đụng chạm. Vidarapana: Phá hoại, phá huỷ.
Kara: bàn tay biểu tượng cho sự tự làm, tự tạo tác.
Adhimuktica hay Adhimukti: là tin cậy, có xu hướng.
'Sama viết tắt là 'Sma: nghỉ ngơi, êm đềm, yên lặng, yên tĩnh.
'Sana: im lặng, bình lặng, mềm mại.
'sma 'sna: thường được dịch là: Nơi vắng vẻ lặng yên, rừng lạnh (Hàn Lâm), Thi Đà Lâm (nơi bỏ xác người chết ở Ấn Dộ), nơi có gò mả: Tủng xứ.
Vasi: sự trú ngụ, nơi cư ngụ, nhà ở, quần áo. Vasini là Cư ngụ.
Màtr: Mẫu, khuôn đúc ra cái tương tự.
Gana: Chúng, nhiều chúng sinh.
Màtrgana: được dịch là Chúng Quỷ Mẫu, Chúng Âm Mẫu, Chúng Mẫu.
* Quy mệnh Đại Hắc Thiên phá hoại 3 cung thành, vui thích ở nơi gò mả là nơi kính lễ của Chúng Âm Mẫu.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
EBHYO  NAMASKRTVA.
Ebhyo: các hàng như vậy.
* Tác kính lễ các hàng như vậy xong.

IDÀM  BHAGAVATE  STHATHÀGATOSNÌSAM  SITÀTAPATRAM  NAMAH.
Idàm: Cái này, việc này, người này.
Namah: Kính lễ.
* Kính lễ Đức Thế Tôn Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Kế Bạch Tản Cái này.

APARAJITAM  PRATYUN  GIRAM.
* Ngài là Vô Năng Thắng Thậm Năng Điều Phục Mẫu.

SARVA  DEVA  NAMASKRTAM.
* Ngài là nơi kính lễ của tất cả Chư Thiên.

SARVA  DEVEBHYAH  PÙJITAM.
Devabhyah: Thiên Đẳng, Thiên Chúng.
Pùjita: sự cúng dường.
* Ngài là nơi cúng dường của Thiên Chúng.

SARVA  DEVE'SCA  PARIPÀLITAM.
Deve'sca: Hàng Thiên Nữ.
Pari là đều khắp. Pàla là hộ giúp, hộ vệ. Paripàlitam: là đều hộ vệ.
* Ngài là Đấng Tối Cao mà các Thiên Nữ đều theo hộ vệ.

SARVA  BHÙTA  GRAHÀ  NIGRAHA  KARÌM.
Bhùta: Trở nên, trở thành, đã đi qua, quá khứ, sự thật xảy ra, theo đúng sự thật, chính xác, nghiêm chỉnh đúng đắn, tên của 'Siva, thầy tế của Thượng Đế, linh hôồn, ong linh tốt xấu, ma quỷ độc ác. Phật IGiáo thường dịch là Hoá Sinh Quỷ, Ác Sinh Chúng.
Grahà: Quỷ tuý, sự phiền não.
Nigraha: Không có sự phiền não nên được dịch là Hay giáng phục.
Karìm: Tự mình tác làm.
* Ngài hay giáng phục tất cà loài quỷ ác gây phiền não.

PARAVIDYA  CCHEDANA  KARÌM.
Para là cái khác, điều khác. Paravidya là Minh Chú khác.
Cchedana hay Ccheda là cắt đứt, chặt đứt.
* Ngài hay cắt đứt Minh Chú khác.

DURDATTANÀM  SATVÀNÀM  DAMAKAM
Durdattanàm: Đem lại điều xấu, khó giáng phục.
Satvànàm: Chúng Hữu Tình.
Damaka là giáng phục, bẻ gãy. Damakam là giáng phục khắp cả.
* Ngài hay giáng phục Chúng Hữu Tình khó giáng phục.

DUSTANÀM  NIVÀRANÌM.
Dusta là điều xấu ác. Dustanàm là những điều xấu ác.
Nivàrana là chướng ngại, sự ngăn che. Nivàranìm là tự gây chướng ngại, tự tạo ngăn che, tự ngăn chận.
* Ngài hay ngăn chận các điều ác.

AKÀLA  MRTYU  PRA'SAMANA  KARÌM.
Kàla là thời. Akàla là phi thời, không đúng lúc.
Mrta là sự chết. Mrtyu là sự chết yểu, chết non.
Pra'samana: chận đứng, miễn trừ.
* Ngài hay chận đứng sự chết yểu không đúng thời.

SARVA  BANDHANA  MOKSANA  KARÌM.
Bandha là trói buộc, cột trói. Bandhana là sự trói buộc.
Moksa hay Muksa là giải thoát, vượt khỏi, thoát ra khỏi. Moksana là sự giải thoát, sự vượt thoát.
* Ngài hay giải thoát tất cả sự trói buộc.

SARVA  DUSTA  DUHSVAPNA  NIVÀRANÌM.
Duh là điều xấu.
Svapna: giấc mộng, giấc mơ.
Duhsvapna: giấc mộng xấu.
* Ngài hay chận đứng tất cả giấc mộng xấu ác.

Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
CATUR  A'SÌTÌNÀM  GRAHÀ  SAHASRÀNÀM  VIDHVAMSANA  KARÌM.
Catur là số 4.
A'sìtì là số 80.
Sahasra là số 1000.
Grahà là phiền não.
Vidhvamsana: tồi hoại, làm cho hư hoại tàn rụi.
* Ngài hay tồi hoại 84000 phiền não.

ASTA  VIM'SATÌNÀM  NAKSTRÀNÀM  PRASÀDA  KARÌM.
Asta là số 8.
Vim'satì là số 20.
Naksatra: tinh tú, ngôi sao.
Prasàda: vui vẻ, hoan hỷ.
* Ngài hay khiến cho 28 vị tinh tú vui vẻ.

ASTÀNÀM  MAHÀ  GRAHÀNÀM  VIDHVAMSANA  KARÌM.
Astànàm mahà grahànàm: 8 Đại phiền não hay làm thương tổn căn lành tu đạo là: lợi, bất lợi (suy), nói xấu (huỷ), khen ngợi (dự), chê bai (cơ), kính trọng (xưng), đau khổ (khổ), vui sướng (lạc).
* Ngài hay tồi hoại 8 phiền não lớn.

SARVA  'SATRÙ  NIVÀRANÌM.
"Satrù: Oan gia, oán địch.
* Ngài hay chận đứng tất cả oan gia.

GURÀM  DUHSVAPNÀNÀM  CANÀ'SANÌM.
Gura là nặng nề. Guràm là các sự nặng nề.
Cana'sanìm: không bao giờ ném vào, không bao giờ gửi đến, loại bỏ.
* Ngài hay loại bỏ giấc mộng xấu ác nặng nề.

VISA  'SASTRA  AGNI  UDAKA  UTTRANÌM.
Visa: chất độc.
"sastra: dao gậy, khí trượng.
Agni: lửa.
Udaka: nước.
Uttrana là băng qua, vượt qua, độ thoát. Uttranìm là Tự độ thoát, tự cứu thoát.
* Ngài hay cứu thoát tai nạn về: chất độc, dao gậy, lửa, nước.

APARÀJITÀGURÀ
Aparàjita: Vô năng thắng, không có gì không chiến thắng.
Agurà: không có sự nặng nề, tức nhẹ nhàng khinh an.
* Vô Năng Thắng Khinh An Mẫu.

MAHÀ  CANDANÀM.
Mahà: To lớn (Đại).
Canda là bạo nộ, sân nộ. Candanàm là mọi sự bạo nộ.
* Đại Sân Nộ Mẫu.

MAHÀ  DÌPTÀM.
Dip2ta là rực sáng. Dìptàm là uy quang.
* Đại Uy Quang Mẫu.

MAHÀ  TEJÀM.
Teja là lửa, ánh sáng, năng lực. tejàm là Uy Diệu.
* Đại Uy Diệu Mẫu.

MAHÀ  'SVETÀM  JVALA.
'Sveta là màu trắng. "Svetàm là vật có màu trắng.
Jvala: ngọn lửa, ánh lửa, quang diễm.
* Đại Bạch Quang Diễm Mẫu.

MAHÀ  BALA  'SRÌYA.
Bala: sức lực, sức mạnh.
"srì là điều tốt lành. 'Srìya là nhóm tốt lành, sự cát tường.
* Đại Lực Cát Tường Mẫu.

PANDARA  VASINÌM.
Pandara: màu trắng.
Vasinìm: quần áo.
* Bạch Y Mẫu.

ÀRYA  TÀRÀ.
Àrya: Vị Thánh, bậc Thánh.
tàrà: Cứu Độ Mẫu, Hiền Độ Mẫu, Đa La Bồ Tát.
* Thánh Cứu Độ Mẫu.

BHRKUTÌM.
Bhrkuti: Tỳ Câu Chi Bồ Tát, Phẫn Nộ Mẫu.
* Phẫn Nộ Mẫu.

.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
CIVA  VIJAYA  VAJRA  MALATI  VI'SRUTÀM
Civa: Bao trùm, Phủ khắp, Phổ Mãn.
Vijaya: Tối Thắng.
Vajra: Kim Cương
Malati: bông hoa Malati.
Vi'sruta là nghe xa rộng, nổi tiếng, lừng danh, cử hành nghi lễ, ca ngợi, tán tụng, tên con trai của Vasudeva, con của bhavabhùti.
Vi'srutàm là danh xưng.
* Phổ mãn tối thắng Kim Cương Hoa Danh Xưng Mẫu.

PADMÀGÀM.
Padma: hoa sen hồng, liên hoa.
Agmam: trận chiến, cuộc xung đột
* Liên Hoa Chiến Tướng Mẫu.

VAJRA  JIHVAKA
Jihva hay Jihavaka là cái lưỡi (Thiệt)
* Kim Cương Thiệt Mẫu.

MÀLÀ  CIVA  APARAJITAH
Màlà: vòng hoa, chuỗi Anh Lạc
* Anh Lạc Phổ Mãn Vô Năng Thắng Mẫu.

VAJRA  DANDI  VI'SÀLAKA
Danda hay Dandi là Cây Bổng, cây gậy.
Vi'sàlaka: Tên của một Dạ Xoa (Yaksa) thường dịch là Thiên Thần Lực Sĩ.
* Kim Cương Bổng Thiên Thần Lực Sĩ Mẫu.

'SÀNTÀ  VAIDEHA  PÙJITÀH
'Sànta; Vắng lặng (Tịch Tĩnh), nhu thiện.
Vaideha: Hình thức tốt đẹp, Hảo Tướng.
Pùjitàh: Cúng Dường.
* Nhu Thiên Hảo Tướng Cúng Dường Mẫu.

SAUMI  RÙPA  MÀHÀ  'SVETÀ.
Saumi: Lành tốt, Thiện Hảo.
Rùpa: Sắc, hình sắc.
* Thiện Hảo Sắc Tướng Đại Bạch Mẫu.

ÀRYA  TÀRÀ  MAHÀ  BALÀH
* Thánh Cứu Độ Đại Lực Mẫu.

APARA  VAJRA  'SANKARA  CIVAH.
Apara: thượng hạng, tối thượng.
'Sankara còn viết là 'Samkara, nghĩa là cái khoá (Toả).
* Tối Thượng Kim Cương Toả Phổ Mãn Mẫu.

VAIROCANA  CODÀRTHA  USNÌSA.
Vairocana: Biến Chiếu
Coda: vượt hơn, trội hơn.
Artha: của cải, sự lợi ích, nghĩa lợi.
Usnìsa: Đỉnh kế.
* Biến Chiếu Thắng Nghĩa Lợi Đỉnh Kế Mẫu.

VIJRMBHAMÀNADA  VAJRA.
Vijrmbha: uốn cong, đan dệt, móc nối, gắn chặt.
Mànada: phá huỷ sự ngạo mạn, tàn phá sự kiêu hãnh.
Vijrmbhamànada: được dịch là La Sát Thần Nữ.
* La Sát Thần Nữ Kim Cương Mẫu.

KANAKA  PRABHÀ  LOCANÀH.
Kanaka: Vàng (kim loại vàng).
Prabhà: ánh sáng (Quang).
Locana: chiếu sáng, toả sáng, rọi sáng, con mắt, tên vị Phật Mẫu.
* Kim Qunag Nhãn Mẫu.

VAJRA  TUNDIKA.
Tundi: cái mõm, mũi, đầu vòi.
Tundika: vật trang bị với cái đầu vòi, ngọn đuốc (Chúc)
* Kim Cương Chúc Mẫu.

'SVETÀKA.
'Svetàka: màu trắng, kim loại bạc.
* Bạch Sắc Mẫu.

KAMALÀKSA.
Kamala: hoa sen đỏ.
Aksa hay Aksi là con mắt.
* Liên Hoa Nhãn Mẫu.

'SA'SI  PRABHÀ.
'Sa'si: mặt trăng.
* Nguyệt Quang Mẫu.

ITYETI  MUDRAGANAH  SARVE  RAKSAM  KURVATTU  MAMASYA.
ityeti: như vậy.
Mudra: Ấn, dấu hiệu, biểu tượng.
Sarve: tất cả.
Raksam: Ủng hộ.
Kurvat: hành động như một người đầy tớ, hay một người đại diện.
Kurvattu: Thủ hộ cho.
Mamasya: Chúng tôi.
* Mọi Ấn như vây5 hết thảy ủng hộ, thủ hộ cho chúng tôi.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2010-03-28 18:45:17NCD>
II. HỘI THỨ HAI.
 
OM  RSÌGANA  PRA’SASTA  TATHÀGATOSNÌ’SA  HÙM  BHRÙM.
Om: Biểu thị cho các nghĩa 3 Thân quy mệnh, cúng dường, cảnh giác, nhiếp phục.
Rsìgana: Tiên chúng, các vị Tiên.
Pra’sasta: Quý trọng, thiện quý.
Tathàgatosnì’sa: Như Lai Đỉnh Kế
Hùm: Chủng tử biểu thị cho Tâm Bồ Đề.
Bhrùm: Chủng tử biểu thị cho nơi quy thú của mọi Công Đức.
*Quy mệnh chủng tử Hùm Bhrùm của Tiên Chúng Thiện Quý Như Lai Đỉnh Kế.
 
JAMBHANA  HÙM  BHRÙM
Jambhana: Nghiền nát, đè bẹp, tiêu diệt, phá huỷ.
*Với Hùm Bhrùm thường nghiền nát mọi nghiệp tội.
 
STAMBHANA  HÙM  BHRÙM
Stambhana: làm cho vững chắc kiên cố, tán trợ, trấn hộ.
*Với Hùm Bhrùm thường uy trấn hộ trì Thân Căn.
 
MOHANAH  HÙM  BHRÙM
Moha: ý mê hoặc.
Mohanah: Làm cho tiêu tan ý mê hoặc.
*Với Hùm Bhrùm thường trừ bỏ Tâm Ý mê hoặc.
 
MATHANA  HÙM  BHRÙM
Mathana: Phá hoại, rung lắc, lay chuyển, công kích, quấy rối.
*Với Hùm Bhrùm thường phá hoại mọi sự ngăn trở.
 
PARAVIDYA  SAMBHAKSANA  KARA  HÙM  BHRÙM.
Paravidya: Bài Minh Chú khác.
Sambhaksana: Hoàn thiện cứu lấy
Kara: tác làm, tạo tác.
*Với Hùm Bhrùm thường hoàn thiện Minh Chú khác.
 
SARVA  DUSTANÀM  STAMBHANA  KARA  HÙM  BHRÙM.
*Với Hùm Bhrùm thường trấn hộ tất cả điều ác.
 
SARVA  YAKSA  RAKSASA  GRAHÀNÀM  VIDHVAMSANA  KARA  HÙM  BHRÙM.
Yaksa: Dạ Xoa, Dược Xoa.
Raksasa: La Sát.
Grahànàm: Mọi sự phiền não.
Vidhvamsana: Tồi hoại.
*Với Hùm Bhrùm thường tồi hoại tất cả loài Dạ Xoa, La Sát gây phiền não.
 
CATUR  A’SÌTÌNÀM  GRAHÀ  SAHASRÀNÀM  VIDHVAMSANA  KARA HÙM  BHRÙM.
*Với Hùm Bhrùm thường tồi hoại 48000 phiền não.
 
ASTA  VIM’SATÌNÀM  NAKSTRÀNÀM  PRASÀDANA  KARA  HÙM  BHRÙM.
*Với Hùm Bhrùm thường khiến cho 28 vị Tinh Tú vui vẻ.
 
 ASTÀNÀM  MAHÀ  GRAHÀNÀM  VIDHVAMSANA  KARA  HÙM  BHRÙM.
*Với Hùm Bhrùm thường tồi hoại 8 phiền não lớn.
 
RAKSA  RAKSA  MÀM.
*Ủng hộ, ủng hộ tôi.
 
BHAGAVAM
*Đức Thế Tôn.
 
STHATHÀGATOSNÌSA
*Ngài là Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Kế Mẫu.
 
MAHÀ  PRATYUNGÌRA.
*Đại Điều Phục Mẫu.
 
MAHÀ  SAHASRA  BHUYE.
Bhuye: cánh tay.
*Đại Thiên Tý Mẫu.
 
SAHASRA  ‘SIRSAI.
‘Sirsai: cái đầu.
*Thiên Đầu Mẫu.
 
KOTI  ‘SATA  SAHASRA  NETRE.
Koti: ức, 10 triệu.
‘Sata: 100 (bách).
Sahasra: 1000 (thiên).
Netre: con mắt (nhãn).
*Ức Bách Thiên Nhãn Mẫu.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
ABHEDYA  JVALA  TANATADÀKÀ  VAJRODARA
Abhedya: bên trong cái này (Nội).
Jvala: Lửa toả ánh sáng (Quang Diễm).
Ta na: Đời sau, hậu duệ.
Tadàkà: Sự tráng lệ huy hoàng, nét nguy nga hùng vĩ.
Mahà: to lớn.
Vajra: kim cương.
Udara: cái bung (Phúc).
Vajrodara: tên của một loài La Sát, Kim Cương Phúc (cái bụng Kim Cương), Kim Cương Tràng (Bộ ruột Kim Cương), Kim Cương Vị (Bao tử Kim Cương).
* Nội Diễm Cụ Chủng Tướng Đại Kim Cương Phúc Mẫu.
 
TRBHUVANA  MANDALA.
Trbhuvana: 3 cõi (Tam Hữu).
Mandala: Đạo Trường, Đàn Trường
* Tam Hữu Đàn Trường Mẫu.
 
OM  SVASTIRBHAVATU  MAMA.
Om: nhiếp triệu.
Svastir: Thịnh vượng, phát đạt, tốt lành.
Bhavatu: có được, đắc được.
Mama: Tôi.
* Hãy khiến cho tôi đạt được sự phồn vinh thịnh vượng tốt lành.
 
 
III, HỘI THỨ BA:
RÀJA  BHAYA.
Bhya: Sự đáng sợ, tai nạn.
* Nạn vua chúa.
 
CORA BHAYA.
* Nạn giặc cướp.
 
AGNI  BHAYA.
* Nạn lửa.
 
UDAKA  BHAYA.
* Nạn nước.
 
VISA  BHAYA.
* Nạn chất độc.
 
‘SASTRA  BHAYA.
* Nạn dao gậy.
 
PARACAKRA  BHAYA.
* Nạn chiến tranh.
 
DURBHIKSA  BHAYA.
* Nạn đói khát.
 
A’SANÌ  BHAYA.
* Nạn sấm sét.
 
AKÀLA  MRTYU  BHAYA.
* Nạn chết yểu không đúng thời.
 
DHARANÌ  BHUMI  KAMPA  BHAYA.
Dharanì: trái đất, lãnh thổ, mặt đất, khu đất.
Bhumi: Mặt đất, khu đất trồng trọt, quốc thổ, địa phận, khu vực, địa điểm, vị trí.
Kampa: sự rung chuyển, lay động.
* Nạn động đất.
 
ULKOPÀTI  BHAYA.
Ulkà: lửa rơi xuống từ Thiên Đường, hiện tượng nảy lửa trên trời, sao băng.
Upàti: Thêm sự thặng dư, đi băng qua.
Ulkopàti: Nơi sao băng đi qua.
* Nạn sao băng.
 
RÀJA  DANDA  BHAYA.
Danda: cây bổng, cây gậy, biểu tượng cho hình phạt.
* Nạn hình phạt của vua chúa.
 
NÀGA  BHAYA.
* Nạn Rồng hại.
 
VIDYU  BHAYA.
Vidyu: Điển quang, làn sét.
* Nạn sét đánh.
 
SUPARNI  BHAYA.
Suparni: loài chim cực lớn, tức Kim Xí Điểu.
* Nạn Kim Xí Điểu.
 
YAKSA  GRAHÀ.
Grahà: Chấp thủ, sao La Hầu, cái đầu của con Rồng, các hành tinh báo điềm, Quỷ Thần xấu ác, loài ma gây phiền não (Tuý), sự phá huỷ, sự phiền não.
* Dạ Xoa Tuý.
 
RAKSASA  GRAHÀ.
* La Sát Tuý.
 
PRETA  GRAHÀ.
* Ngạ Quỷ Tuý.
 
PI’SÀCA  GRAHÀ.
Pi’sàca: Loài ăn tinh khí của ngũ cốc với con người. Do loài này hay ở nhà cầu nên dịch là Xí trung Quỷ.
* Xí trung Quý Tuý.
 
BHÙTA  GRAHÀ.
* Hoá Sinh Quỷ Tuý.
 
KUMBHÀNDA  GRAHÀ.
* Ung Hình Quỷ Tuý.
 
PUTANA  GRAHÀ.
* Xú Quỷ Tuý.
 
KATAPUTANA  GRAHÀ.
* Kỳ Xú Quỷ Tuý.
 
SKANDA  GRAHÀ.
* Thiên Thần Quỷ (Quỷ vẹo môi) Tuý.
 
APASMÀRA  GRAHÀ.
* Kiện Vong Quỷ Tuý.
 
UMÀDA  GRAHÀ.
Umàda: Điên cuồng, thái quá, vượt quá mức, hoang dại, điên rồ quá mức.
* Điên Cuồng Quỷ Tuý.
 
CCHÀYA  GRAHÀ.
* Ảnh Quỷ Tuý.
 
CCINDA  GRAHÀ.
Ccinda: quả bầu, quả bí…nên hay dịch là Lô Hình Quỷ (Quỷ có hình trái bầu), hay Bình Đại Ma (Loài ma có hình cái bình, cái túi).
* Lô Hình Quỷ Tuý.
 
REVATI  GRAHÀ.
* Não Nhi Quỷ Tuý.
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
[size=3]ÙRJÀHÀRINYÀ
Ùrja: Sức mạnh, năng lực, tinh khí.
Ahàranyà: Ăn nuốt (Thực).
* Loài ăn tinh khí.

GARBHÀHÀRINYÀ.
Garbha: bào thai.
* Loài ăn bào thai.

JATÀHÀRINYÀ.
Jata: Sinh khí.
* Loài ăn Sinh khí.

JIVITÀHÀRINYÀ.
Jivita: thọ mệnh.
* Loài ăn thọ mệnh.

RUDHIRÀHÀRINYÀ.
Rudhira: máu huyết.
* Loài ăn máu huyết.

VA’SÀHÀRINYÀ.
Va’sa: sự sinh đẻ, nhà chứa (Thanh Lâu), nguồn gốc, sự thèm muốn, có ý định, ước muốn, lời chúc tụng.
* Loài ăn thứ đồ dơ của sự sinh đẻ.

MAMSÀHÀRINYÀ.
Mamsa: Thịt.
* Loài ăn thịt.

MEDÀHÀRINYÀ.
Meda: loại thảo mộc có chất như mỡ.
* Loài ăn thảo mộc có chất như mỡ.

MAJJÀHÀRINYÀ.
Majja: xương tuỷ.
* Loài ăn xương tuỷ.

VÀNTÀHÀRINYÀ.
Vànta: hơi thở ra vào.
* Loài ăn hơi thở ra vào.

A’SUCYÀHÀRINYÀ
A’suci: Dơ bẩn, không tinh khiết, không trong trắng, hôi hám ghê tởm.
A’sucya: thứ bất tịnh, ám tối.
* Loài ăn thứ bất tịnh.

CITTÀHÀRINYÀ.
Citta: Tâm, Tập Khởi Tâm, Tâm Thức.
* Loài ăn tâm Thức.

TESÀM SARVESÀM SARVA GRAHÀNÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Tesàm: như vậy.
Sarvesàm: tất cả loại.
Sarva grahànàm vidyàm: Chú Ngữ của tất cả loài gây phiền não.
Cchinda: Cắt đứt, chặt đứt.
Yàmi: Nay Tôi.
Kìla: Giết chết, cấm đoán.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của tất cả loài gây phiền não thuộc tất loại như thế.

PARIBRÀJAKA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Paribràjaka: Giặc Ngoại Đạo.
Krtàm: sở tác, đã tạo làm.
Vidyàm: Chú Ngữ, Minh Chú.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của bọn giặc Ngoại Đạo.

DÀKA DÀKINÌ KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Dàka: Không Hành Nam.
Dàkinì: Không Hành Nữ.
Theo Ấn Độ thì Dàkinì là một con Quỷ cái tiến hoá trong cảnh giới Thần Thánh. Các Đạo sư Trung Hoa thì dịch Dàkinì là ly Mị, nhưng theo Tây Tạng thì Dàkinì (Khadroma) là người nữ tiến hoá trong lãnh vực hiện thực cao nhất, và biểu thị cho việc hiểu chân lý không che đậy, không vướng mắc, như hư không, nên dịch là Không Hành Nữ. Dàkinì có sứ mệnh hợp nhất những sức mạnh của người Thiền Định giải thoát và đưa vào tiến trình Hữu Hình Hoá (Sàdhana_ nghi thức thành tựu).
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Không Hành Nam và Không Hành Nữ.

MAHÀ PA’SUPATI RUDRA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Mahà pa’supati: Đại Thú Chủ.
Rudra: Tự Tại Thiên.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Đại Thú Chủ và Tự Tại Thiên.

TATVA GARUDA SAHEYA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Tatva: Điều kiện như thế, trạng thái của đồ vật như thế, trở nên như thế.
Garuda: Kim Xí Điểu, một loài chim Thần có thần thông biến hoá.
Saheya: quyến thuộc.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của loài Kim Xí Điểu và Quyến thuộc của chúng.

MAHÀ KÀLA MÀTRGANA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Mahà kàla: Đại Hắc Thiên.
Màtrgana: Chúng Âm Mẫu, chúng Quỷ Mẫu.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Đại Hắc Thiên và chúng Âm Mẫu

KÀPALIKA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Kàpalika: Độc Lâu Ngoại Đạo.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của nhóm Độc Lâu Ngoại Đạo.

JAYA KARA _ MADHU _ KARA _ SARVÀRTHA SÀDHANA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Jaya: Thắng, vượt hơn.
Kara: Việc làm bằng bàn tay, sự tạo tác.
Madhu: Ngọt ngào, khoái lạc, diễm lệ, duyên dáng, mật, đường, nước trái cây, rượu của Thiên Thần.
Sarva: tất cả.
Artha: Nghĩa lợi, của cải.
Sàdhana: Nghi thức thành tựu.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Tác Thắng, Tác Mật, Thành Tựu tất cả Nghĩa Lợi.

CATURBHAGINÌ KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Catur: số 4.
Bhaganì: Chị em gái.
Caturbhaginì: 4 chị em Thần Nữ gồm có Ajità, Jayà, Vijayà, Aparajità.
*Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của bốn chị em Thần Nữ.

BHRMGIRITIKA NÀNDIKE’SVARA GANAPATI SAHEYA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
BhrmgiritikaL là tên 2 người phục vụ cùa ‘Siva, thường dịch là Chiến Đấu Quỷ.
Nàndike’svara: Hỷ Tự Tại Thiên.
Ganapati: Chúng Chủ. Gana là tên của vị Thần đầu voi Gane’sa chuyên chủ về ban Phúc Lợi và dứt trừ sự ngu tối nên Ganapati còn dịch là Hoan Hỷ Thiên.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ cùa hàng Chiến Đấu Quỷ, Hỷ Tự Tại Thiên, Hoan Hỷ Thiên và quyến thuộc của họ.

NAGNA’SRAMANA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Nagna: Loã thể, trần truồng, không mặc quần áo.
“Sramana: Sa Môn, tức danh từ chỉ chung các vị tu sĩ ở Ấn Độ.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của nhóm Ngoại Đạo loã thể.

ARHANTA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Arhanta: Sống một cuộc đời đáng kính trọng, đáng khen, đáng thưởng. Đây là một tên của ‘Siva.
Phật Giáo thường dịch Arhanta là A La Hán, Sát Tặc, Ứng Cúng, Vô Sinh. Theo quan điểm Đại Thừa thì hàng A La Hán chưa phải là bậc toàn thiện, nên trong Kinh Đại Bạch Tản Cái Đà La Ni dịch Arhanta là Vô Thiện Tĩnh.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Sát Tặc.

VETÀLA GANA KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Vetàla còn ghi là Vetàda tức vua của Ma Quỷ, linh hồn, Thiên Thần, Quỷ hút máu, tên người phục vụ của ‘Siva.
Phật Giáo thường dịch Vetàla là Khởi Thi Quỷ.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Chúng Khởi Thi Quỷ.

VAJRAPÀNI KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Vajrapàni: Cầm chày Kim Cương trong lòng bàn tay, tức là vị Thần Dạ Xoa cầm chày Kim Cương phòng hộ cho chư Thiên ở 33 cõi (Tam Thập Tam Thiên).
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của hàng Thần Dạ Xoa cầm chày Kim Cương.

VAJRAPÀNI GÙHYAKÀDHIPATI KRTÀM VIDYÀM CCHINDA YÀMI KÌLA YÀMI.
Vajrapàni: Kim Cương Thủ.
Gùhyaka: Bí mật, ẩn kín.
Adhipati: Người chủ.
Vajrapàni gùhyakàdhipati: Kim Cương Thủ Bí Mật Chủ, tức vị Thần cầm chày Kim Cương theo hầu Đức Phật và thường hay tuyên nói Mật Pháp.
* Nay tôi xin cắt đứt và ngăn cấm được Chú Ngữ của Kim Cương Thủ Bí Mật Chủ.

OM NAMO BHAGAVATE STATHÀGATOSNÌSA SITATÀPATRA RAKSA RAKSA MÀM SARVA SATVÀNÀMCA SVÀHÀ.
* Quy mệnh kính lễ Đức Thế Tôn Nhất Thiết Như Lai Đỉnh kế Bạch Tản Cái. Xin hãy ủng hộ, ủng hộ cho con với tất cả chúng Hữu Tình thành tựu tốt lành.
/size]
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
[size=3]
IV. HỘI THỨ TƯ:


BHAGAVAM SITATÀPATRA NAMOSTUTE.
Namostute: Quy mệnh kính lễ.
* Quy mệnh kính lễ Bạch Tản Cái Thế Tôn.

ASITÀNALÀRKAH PRABHA SPHUTA VIKACA SITATÀPATREH JVALA JVALA.
Asita: Màu đen, màu tối, màu thẫm sẫm, sự xấu nham hiểm, sự tối tăm dốt nát.
Asita là tên của một vị Chủ Tể của bóng tối và Ma Thuật. Một con rắn đen, một Thần Chú của con rắn đen đó. Một kẻ thù dấu mặt.
Asita là tên của một Apsara, tên của mọi Devala hay Asita Devala
Trong trường hợp đặc biệt, Sita là màu trắng, lại xuất hiện chữ Asita để hình thành từ chữ này (Sita) mà có thể là nguyên bản, và không cần sự kết hợp giửa A và Sita. Ví dụ như Asura và Sura đều chỉ chung cho hàng Phi Thiên (Tự điển Sanskrit_ English của Monier Williams, trang 120). Như vậy Asita có thể dịch là màu trắng.
Anala: Ngọn lửa linh thiêng.
Arkah: Cây căm của bánh xe.
Prabha: Ánh sáng.
Sphuta: Mở ra, phồng lên, hiển hiện.
Vikaca: Chiếu sáng lóng lánh rực rỡ.
Sitatàpatreh: Cái lọng màu trắng (Bạch Tản Cái).
Jvala: Ngọn lửa, ánh lửa bập bùng, phóng quang.
* Ngọn lửa linh thiêng màu trắng loé ánh sáng thẳng tắp tròn đầy lóng lánh rực rỡ, là ánh lửa của Bạch Tản Cái phóng toả chiếu sáng.

DHÀKA DHÀKA.
Dhàka: Cái túi, vật chứa, trụ cột, mốc phát xuất hay đến mức, nơi thông báo tin tức, vị trí công tác.
Trong bài Minh Chú này thì Dhàka là nơi phát ra ánh sáng rực rỡ, nên dịch là Uy Quang.

VIDHÀKA VIDHÀKA.
Vidhàka: Ánh sáng có uy lực chiếu soi tràn khắp, nên dịch là Biến Uy Quang.

DARA DARA.
Dara: Chẻ, bổ, xẻ, bẻ gãy, nên dịch là Giáng Phục.

VIDARA VIDARA.
Vidara: Xé rách, phá nát, riêng biệt từng mảnh, nên dịch là Giáng phục khắp cả (Biến Giáng Phục).

CCHINDA CCHINDA.
Cchinda: cắt đứt.

BHINDA BHINDA.
Bhinda: Xuyên thấu, xỏ qua.

HÙM HÙM.
Hùm: Chủng Tử chỉ sự khủng bố.

PHẠT PHẠT.
Phạt: Phá bại.

HE HE PHẠT.
He he: Hô triệu.

AMOGHÀYA PHẠT.
Amogha: Bất không. Amoghàya là Bất Không Thiên Sứ.
* Bất Không Thiên Sứ phá bại.

APRATIHATÀYA PHẠT.
Apratihata: Vô chướng ngại, không có sự trở ngại.
* Phá bại không chướng ngại.

VARAPRADÀYA PHẠT.
Vara: Nguyện theo, y theo.
Pradàya: Ban cho.
* Nguyện ban cho phá bại.

ASURA VIDARA PAKÀYA PHẠT.
Asura: Phi Thiên.
Vidara: Xé rách, phá hoại.
Paka: Nấu chín, đốt cháy, quay nướng.
Vidara pakàya: Đốt cháy phá hoại.
* Phá bại sự đốt cháy phá hoại của Phi Thiên.

SARVA DEVEBHYẠH PHẠT.
Deva: Hàng Trời, chư Thiên.
Devebhyah: Thiên Đẳng, Thiên Chúng.
* Phá bại tất cả Thiên Chúng.

SARVA NÀGEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả Chúng Rồng.

SARVA YAKSẸBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Dạ Xoa.

SARVA RÀKSẠSEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng La Sát.

SARVA GARUDẸBHYẠH PHẠT.
Garudạ: Loài Chím Thần Kim Xí Điểu.
*Phá bại tất cả chúng Kim Xí Điểu

SARVA GANDHARVEBHYẠH PHẠT
Gandharva: Hương Thực Thần, Tầm Hương Thần, Hương Thần, Dược Thần, là Nhạc Thần của Trời Đế Thích, thường tấu nhạc cho Trời Đế Thích nghe.
* Phá bại tất cả chúng Hương Thực Thần.

SARVA ASUREBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Phi Thiên.

SARVA KỊMNAREBHYẠH PHẠT.
Kịmnara còn ghi là Kimnara, tức là Nghi Thần, ca Thần, Âm Nhạc Thiên. Nàng này thường ca múa và tấu Pháp Nhạc cho Trời Đế Thích thưởng thức.
* Phá bại tất cả chúng Nghi Thần.

SARVA MAHORAGEBHYẠH PHẠT.
Mahoraga: Đại Mãng Xà, Địa Long, Đại Phúc Hành Thần tức Thần Rắn. Đây cũng là Thần âm nhạc.
* Phá bại tất cả chúng Đại Phúc Hành Thần.
/size]
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0
[size=3]SARVA MANỤSYEBHYẠH PHẠT.
Manụsya: Con người, loài người.
* Phá bại tất cả Nhân Chúng.

SARVA AMANỤSYEBHYẠH PHẠT.
Amanụsya: Loài Phi Nhân. Thông thường thì ba hàng Kim Xí Điểu, Nghi Thần, Đại Phúc Hành Thần được gọi là loài Phi Nhân.
* Phá bại tất cả chúng Phi Nhân.

SARVA BHÙTEBHYẠH PHẠT.
Bhùta: Loài Bộ Đa, Hoá Sinh Quỷ.
* Phá bại tất cả chúng Hoá Sinh Quỷ.

SARVA PI’SÀCEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Xí Trung Quỷ.

SARVA KUMBHẠNDẸBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Ung Hình Quỷ.

SARVA PÙTANEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Xú Quỷ.

SARVA KATẠPÙTANEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Kỳ Xú Quỷ.

SARVA DURLẠMGHYEBHYẠH PHẠT.
Durlạmghya: Bị phạm tội, vượt quá quyền hạn của mình, vượt quá vi phạm Pháp Luật. Đây là kẻ có lỗi là tưởng sai lầm (Ngộ Tưởng Quá).
* Phá bại tất cả chúng Ngộ Tưởng Quá.

SARVA DỤSPREKSỊTEBHYẠH PHẠT.
Dụspreksịta: Kẻ có lội là nhìn thấy sai lầm (Ngộ Kiến Quá).
* Phá bại tất cả chúng Ngộ Kiến Quá.

SARVA JVAREBHYẠH PHẠT.
Jvara: Cơn sốt, bệnh sốt, người lãnh đạo và vua của mọi thứ bệnh tật, nỗi đau buồn, tai hoạ, tinh thần đau khổ, điên cuồng đau khổ.
* Phá bại tất cả chúng Nhiệt Bệnh Quỷ.

SARVA APASMÀREBHYẠH PHẠT.
Apasmàra: Điên cuồng, mất trí nhớ (Kiện vong), bệnh động kinh. Đây là một trong 15 loài Quỷ hại trẻ con.
* Phá bại tất cả chúng Kiện Vong Quỷ.

SARVA ‘SRAMANẸBHYẠH PHẠT.
‘Sramana: Sa Môn Chúng, Trì Chú chúng.
* Phá bại tất cả chúng Trì Chú.

SARVA TIRTHIKEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Ngoại Đạo.

SARVA UNMÀDEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại tất cả chúng Điên Cuồng Quỷ.

SARVA VIDYACÀRYEBHYẠH PHẠT.
Càrya: Hạnh, hành.
Vidayacàrya: Minh Hạnh. Xưa dịch là Trì Chú Bác Sĩ.
* Phá bại tất cả chúng Minh Hạnh.

JAYÀ KARA, MADHU KARA, SARVÀTHA SÀDHANEBHYẠH, VIDYACÀRYEBHYẠH PHẠT.
* Phá bại hàng Tác Thắng, Tác Mật, Nhất Thiết Nghĩa Thành Tựu, Minh Hạnh chúng.

CATURBHAGINÌBHYẠH PHẠT.
* Phá bại chúng của 4 chi em Thần Nữ.

VAJRA KAUMARÌ KULANDHÀRI VIDYARÀYEBHYẠH PHẠT.
Vajra Kaumarì Kulandhàri: Kim Cương Đồng Nữ Trì Tính Nữ.
* Phá bại chúng của Kim Cương Đồng Nữ Trì Tính Nữ Minh Vương.

MAHÀ PRATYŨNGÌREBHYẠH PHẠT.
* Phá bại chúng Đại Điều Phục.

VAJRA ‘SANKARÀYA PRATYUNGÌRA RÀJÀYA PHẠT.
‘Sankara: Cái khoá (Toả).
Vajra ‘sankara: Kim Cương Toả. Xưa dịch là Kim Cương Liên Toả.
* Phá bại hàng Kim Cương Toả Điều Phục Vương.

MAHÀ KÀLÀYA, MÀTRGANÀYA NAMASKRTAYA PHẠT.
* Phá bại hàng Đại Hắc Thiên, nơi kính lễ của chúng Âm Mẫu.

INDRÌYE PHẠT.
Indri: Đế Thích Thiên Phi.
* Phá bại hàng Đế Thích Thiên Phi.

BRAHMÌNÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Phạm Thiên Phi.

RUDRÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Tự Tại Thiên Phi.

VỊSNAVÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Tỳ Nữu Mẫu Thiên.

VỊSNEVÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Tỳ Nữu Thiên Phi.

VARÀHÌYE PHẠT.
Varàha: Thần đầu heo.
Varàhi: Nữ Thần đầu heo.
* Phá bại hàng Trư Đầu Thần Nữ.

AGNÌYE PHẠT.
Agna: Ngọn lửa, Hoả Thiên.
Agni: Hoả Thiên Phi.
* Phá bại hàng Hoả Thiên Phi.

MAHÀ KÀLÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Đại Hắc Thiên Phi.

RAUDRÌYE PHẠT.
Raudra: Phẫn Nộ, Phẫn Nộ Thần.
Raudri: Phẫn Nộ Thần Nữ.
* Phá bại hàng Phẫn Nộ Thần Nữ.

KÀLA DẠNDÌYE PHẠT.
Kàla: Hắc Thiên.
Dạnda: cây gậy, cây bổng.
Kàla Dạnda: Hắc Thiên Bổng, và được dịch ý là Quỷ Suý Hắc Áo Thần.
* Phá bại hàng Quý Suý Hắc Áo Thần Nữ.

AINDRÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Đế Thích Thiên Nữ.

MÀTRYE PHẠT.
* Phá bại hàng Âm Mẫu.

CÀMỤNDÌYE PHẠT.
Càmụnda: Một hình thức của Nữ Thần Durga, một trong 7 Mẫu là Nộ Thần Nữ, một trong 8 Nàyikà của Durga hay Brahma, tên của một Tác Giả, tên của một thành phố.
7 Mẫu: 7 Mẫu Thiên, 7 Mẫu Nữ Thiên, 7 chị em là quyến thuộc của Diễm Ma Thiên hoặc Đại Hắc Thiên gồm có Càmụndà, kauvari, Vịsnạvi, Kaumàri, Indri, Raudri, Bràhmi.
* Phá bại hàng Nộ Thần Nữ.

KÀLA RÀTRỴE PHẠT.
Kàla ràtr: Hắc Dạ (đêm đen), Hắc Dạ Thần Nữ.
* Phá bại hàng Hắc Dạ Thần Nữ.

KAPÀLÌYE PHẠT.
Kapàla: Đầu Lâu, Dộc Lâu Ngoại Đạo, Độc Lâu Thần.
Kapàli: Độc Lâu Thần Nữ.
* Phá bại hàng Độc Lâu Thần Nữ.

ADHIMUKTIKA ‘SMA ‘SANA VASINÌYE PHẠT.
* Phá bại hàng Lạc Cư Tủng Gian Nữ (Âm Nữ vui thích ở nơi gò mả và chốn hoang vắng).

OM_HÙM BHRÙM BANDHA BANDHA RAKSA RAKSA MÀM.
* Quy mệnh Hùm Bhrùm. Hãy cột trói Ngoại Chướng và Nội Chướng, Ủng Hộ, Ủng Hộ cho tôi.
/size]
Đã quyết Đạo Đời hai nẻo bước song đôi
Tâm Không luôn giữ, chẳng phút lơi
Gìn lòng trong sạch, không Danh, Lợi
Đạo trưởng, Nghệ thông để giúp đời.
Đăng nhập để trả lời
0