Diễn Đàn » Khoa Học Xã Hội

Văn Phạm

8 trả lời, 2.431 lượt xem — Trang 1 / 1
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-05-30 19:42:41HongYen>
Văn phạm Anh

Trả lời bài "To Get"

Learning English


Today's Topic : Động từ ghép với 'get'


1: I tried ringing her all morning but I couldn't get ________.
Các câu trả lời khả dĩ:
down
up
over
through


Bạn đã trả lời: through
'Get through' có nghĩa là được nối máy, nói chuyện được với người ở đầu kia trên điện thoại



2: My mum's been unemployed for 6 months, it's really getting her ________.
Các câu trả lời khả dĩ:
over
down
by
up


Bạn đã trả lời: down
Nếu một điều gì đó 'gets you down', tức là điều đó làm bạn thất vọng, chán nản.



3: Sorry I'm late, I was so tired I just couldn't get ________ this morning.
Các câu trả lời khả dĩ:
down
up
over
by

Bạn đã trả lời: up
'Get up' có nghĩa là dậy, ra khỏi giường. Bạn hãy cẩn thận nhé, từ trái nghĩa của 'get up' không phải là 'get down' đâu



4: Hmmm, the kids are very quiet, I wonder what they're getting________ to?
Các câu trả lời khả dĩ:
down
by
up
through

Bạn đã trả lời: up
'Get up to something' có nghĩa là làm một cái gì đó mà mình không nên làm



5: I don't think you really get ________ the death of a parent.
Các câu trả lời khả dĩ:
down
over
by
through

Bạn đã trả lời: over
'get over something' có nghĩa là vượt qua được, hồi phục được (từ bệnh tật hoặc một chuyện buồn)



6: I find it hard to get ________ on my salary, I'm always penniless by the end of the month.
Các câu trả lời khả dĩ:
through
over
by
up


Bạn đã trả lời: by
'To get by' means to survive on a small amount of money.

http://www0.bbc.co.uk/apps/ifl/vietnamese/quizengine

...................................................................


Ghi chú:
*** Thay vì post bên English Club, nhưng đây là câu trà lời có tiếng Việt. Hơn nữa đã hỏi, coi như câu trả lời phải giữ kín, trước khi các bạn ấy tự trả lời.

*** To get trong tiếng Việt được dùng với nhiều nghĩa khác hẳn nhau. Nghĩa khác hẳn nhau nầy trong tiếng Anh là động từ + preposition

*** Việt Nam có từ đi ( nhiều tiếng khác) không hoàn toàn là cử đông của hai chân bước. Như đi đi là đuổi khỏi nơi nầy, đi ăn đi có nghiã là mau mau vào bữa ăn còn tiếng đi sau là tiếng đệm,......

*** vì lẻ đó khi học văn phạm cuả ta hay cuả nước nào là phải dùng y như vậy, vì đó là thói quen đã hình thành nên ngôn ngữ, phong tục tập quán cuả mỗi nước.

Chúc vui với văn phạm và từ ghép cuả mỗi xứ sở.
Đăng nhập để trả lời
0

4: Hmmm, the kids are very quiet, I wonder what they're getting________ to?
Các câu trả lời khả dĩ:
down
by
up
through

Bạn đã trả lời: up
'Get up to something' có nghĩa là làm một cái gì đó mà mình không nên làm


"To get up to something" chưa thấy bao giờ. Dựa theo lời giải đáp thì nên nói "to be up to something" hơn, dịch chính xác hơn là "tính kế gì" hay "bày trò gì" (thường là chuyện hông tốt).

"To be up to it" lai có nghiã khác: có khả năng làm chuyện đó ("it").

Những cấu trúc như trên nên gọi là "colloquial usage" (cách nói thường ngày) chứ không phải từ ghép.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-05-27 08:59:40Trương Củng>
From LONGMAN Dictionary of Contemporary English, New Edition reprinted 1987, p. 436:
get up to something phrasal verb [Tr. no passive] informal to do (esp. something bad): The children are very quiet; I wonder what they are getting up to.


LONGMAN Dict. defines phrasal verb:
A "phrasal verb" (somethime called two-part verb) is a fixed expression that consists of a verb followed by an adverb (like give out), or a preposition (like look after), or sometime both (like put up with)
Phrasal verbs have their own special meanings, and these are often quite a different from the meaning of the main verb from which they formed....
It is very important to dishtinguish between true phrasal verbs, which are fixed combinations of verb + adverb/preposition, and other expressions in which verbs freely combine with adverds or prepositions in a particular sentence.
Ex:
I ran across the field.
She ran into the room.
We ran up the hill.
The verb run is being used with its usual meaning, and is followed by a phrase that begins with a preposition (across the field, into the room, up the hill). But the same expressions can also be used as phrasal verbs, and in this case their meaning is very different:
I ran across (= happened to meet) an old friend today.
She ran into (= began to experience) a few problems.
We ran up a big bill (got it as a result of buy in things) at the restaurant.
It is only these special meanings that they are explained at the definitions of phrasal verbs.
Vạn kim bảo kiếm tàng thu thuỷ
Mãn mã xuân sầu áp cẩm yên.
Đăng nhập để trả lời
0
TC:
From LONGMAN Dictionary of Contemporary English, New Edition reprinted 1987, p. 436:
get up to something phrasal verb [Tr. no passive] informal to do (esp. something bad): The children are very quiet; I wonder what they are getting up to.


Kính TC,

Cám ơn TC đã sưu tầm thêm nghiã của "to get". Ngay như tiếng Việt, đôi khi còn có cách dùng địa phương vì chưa có thống nhất 100%. Đa tạ.


HY:
http://www0.bbc.co.uk/apps/ifl/vietnamese/quizengine


Theo như Đài BBC là United Kingdom &gt; British Broadcasting Corporation (BBC)

4: Hmmm, the kids are very quiet, I wonder what they're getting__up______ to?
Các câu trả lời khả dĩ:
down
by
up
through


'Get up to something' có nghĩa là làm một cái gì đó mà mình không nên làm.

Đây là giaỉ thích từ đài cuả xứ noí tiếng Anh; còn ta có tin tưởng hay không là tùy lưạ chọn. Âu cũng là một cách học và cách tìm hiểu.

Chúc quý bạn tự tin với ý kiến mình.
Đăng nhập để trả lời
0
Kính TC,

Chưa đủ tuổi để được gọi như vậy đâu, được (bị) gọi hoài chắc giảm thọ quá HY ui!
Thân
TC
Vạn kim bảo kiếm tàng thu thuỷ
Mãn mã xuân sầu áp cẩm yên.
Đăng nhập để trả lời
0
Vạn kim bảo kiếm tàng thu thuỷ

Chưa đủ tuổi để được gọi như vậy đâu, được (bị) gọi hoài chắc giảm thọ quá HY ui!
Thân
TC


Hi TC,

Thấy Vạn Kim tưởng đâu rằng Thập Thiên niên kỷ hay là nhiều tiền kiểu Đại Gia nên goị để bắt nhịp cầu làm thân đó mà.

Đại Nhân đã có giải thích từ baì thơ Đường rồi, nhưng thứ thất TC bây giờ học về Hán Tự sao thấy khó quá. Ngay như rất thích về vi tính mà học chưa vô.....

Chúc TC vui vẻ trẻ trung mãi mãi
Đăng nhập để trả lời
0
Trích đoạn: Trương Củng

From LONGMAN Dictionary of Contemporary English, New Edition reprinted 1987, p. 436:

1987 là thời cổ đại rùi (tiền-cellphone, tiền-email, tiền-computer) còn gì là "Contemporary"?
Đăng nhập để trả lời
0
1987 là thời cổ đại rùi (tiền-cellphone, tiền-email, tiền-computer) còn gì là "Contemporary"?


Mau quá, mới đó mà... Mười sáu năm trước mua về nó còn mới lắm, xinh lắm, giấy trắng nuốt, từng trang thơm mùi mực. Ui! sách cũ giấy vàng, người già tóc bạc hỉ.
Đăng nhập để trả lời
0
Mau quá, mới đó mà... Mười sáu năm trước mua về nó còn mới lắm, xinh lắm, giấy trắng nuốt, từng trang thơm mùi mực. Ui! sách cũ giấy vàng, người già tóc bạc hỉ.


Hi TC,

Mười saú năm truớc...sách cũ giấy vàng, người già tóc bạc hỉ.

Còn sách vở cuà Hy thì không biết tả nó màu gì, nhưng chắc chắn tóc HY maù như ni: hạt dẻ, với vài sọc bông quỳ xưa; nghiã là vàng kim.

Nhắc lại sách cuả HY xem từ thời Cậu, Mẹ, và Ba, bản thân không có sắm gì cả thì theo thuyết "vô sản". Có điều chắc chắn nưã là người không già vì cũng theo chủ thuyết "vô già"... Nghe sao không thông Hán Việt...

Nhân đây có vài ý nghĩ về văn phạm TA.

dội nước hay giội nuớc (không kể vội vàng vào...)

dành dụm **** giành độc lập

riêng dởi **** Giời khác hẳn nghĩa. Trời thì có khi viết hoa viết thường nhưng hình như Giời thì thường viết hoa.

bí hay đang cố nhớ...



Cố ý tìm vài tiếng d và gi để liên hệ trao dồi và trau giồi, có thể cùng nguyên nhân để phát âm chăng?

Chúc vui với trẻ maĩ tuổi xuân, hạ, thu, và đông-xuân
Đăng nhập để trả lời
0