Diễn Đàn » Đố Vui

Tìm Chữ Đồng Nghĩa

22 trả lời, 2.053 lượt xem — Trang 1 / 1
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-20 07:25:39Trần Thị Cỏ Khô>
Trước tiên bạn hãy đặt tựa cho bài này, khi mà tựa đã được nhiều người đồng ý thì chúng ta sẽ đặt tựa cho bài này:

Đây cũng có thể là câu đố, cũng có thể là 1 trò chơi dzui :

***Trong tất cả ngôn ngữ, chữ viết của loài người (gồm cả thế giới) Cái gì, vật gì, sự gì có nhiều chữ nhất để diễn tả nó ***

Ví dụ:

Tiếng Anh: Men, gentlemen, male
Tiếng Việt: Đi, chạy, lê, chẩu

Để dễ hiểu 1 chút ví dụ Nụ Hôn, hay Căn Nhà bạn hãy tìm xem có bao nhiêu từ ngữ ( bất cứ ngôn ngữ nào Anh, Việt, Hoa, Pháp v.v.,) để diễn tả

VD: "Căn nhà" còn có gia cư, chỗ ở, biệt thự, vila, cái ổ, nơi cư trú, trú ngụ, tổ ấm vân vân và vân

Nghĩa là tìm những chữ có nhiều chữ đồng nghĩa nhất trong ngôn ngữ của loài người

Bắt đầu
Đăng nhập để trả lời
0
Nói thêm đi khó giả quá vì có rất nhiều từ
THẠCH VŨ
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-09 02:39:54Trần Thị Cỏ Khô>
Cái này đâu có cần giải, chỉ cần tìm chữ đồng nghĩa thôi mà

Đơn giản 1 chút là "Trong ngôn ngữ của loài người cái gì có nhiều chữ đồng nghĩa nhất"

VD: khi diễn tả về tình cảm, khi chúng ta nói: Tình, yêu, thương, trìu mếm, mến thương, cảm mếm v.v., Cỏ khô tìm được 6 chữ

hoặc Eat, dinner, lunch, supper, snack v.v.,

Nghĩa là không nhất thiết phải là tiếng Việt hay tiếng Anh mà là tất cả NGÔN NGỮ của loài người Ai biết tiếng nào thì xài tiếng đó.

Đây có thể nói là một trò chơi. Ai tìm ra được nhiều chữ ĐỒNG NGHĨA nhất thì người đó đứng đầu cho đến khi có người khác tìm ra được chữ khác nhiều hơn

Đăng nhập để trả lời
0
Chắc là chữ "trời" á !
Chỉ nói về thời tiết, trong tiếng Việt đã có không biết bao nhiêu từ : trời mưa, trời nắng, trời lạnh, trời khuya,... Chưa nói tới các nghĩa...
[:)]
Đăng nhập để trả lời
0
Trời mưa & trời nắng 2 chữ này phản nghĩa với nhau mà kedangghet. 2 chữ này chỉ 2 trạng thái khác nhau

Thiệt là thất vọng.

VD: trời mưa = mưa rơi = mưa phùn = ông trời nhỏ lệ v.v.,
Đăng nhập để trả lời
0
Theo TT thấy thì từ vợ chồng có rất nhiều chữ để diễn tả.
Vợ gọi chồng là ông xã, anh, mình, phu quân, tướng công, husband, bố cu Tí...
Chồng kêu vợ là bà xã, em, cục cưng, phu nhân, nội tướng, wife, my darling, my honey, mẹ con Tèo...
Ngòai ra còn có husband and wife, spouses, couples, phu thê, ông bà A, thầy cô B, anh chị C...
Không biết có đúng ý chị Cỏ Khô hỏi không[sm=33.gif]
Đăng nhập để trả lời
0
[:D]Gần đúng rồi, như vậy chúng ta bắt đầu trò chơi được rồi đó

-Anh, Chồng tôi ơi, nhà tôi ơi, phu quân, tướng công, ông xã, cục cưng của em, bố Cu Tí, ba mấy xấp nhỏ ,mình (ơi), ông chồng của tôi ơi, Thầy nó ơi v.v., chúng ta có thể hiểu đây là tiếng người vợ thân thiết gọi chồng của mình.

Tố Tâm: Không thể gồm tiếng Anh & tiếng Việt được.

"ông bà A" không đồng nghĩa với " Thầy cô B" và "Anh chi C" đây là 3 cặp khác nhau

Husband & wife, spouse, couples 3 chữ này có nghĩa tiếng Việt là phu thê, vợ chồng
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-10 16:48:34ct.ly>
Ct.Ly thì lấy từ thương
như tôi thương, tôi yêu, tôi thích, tôi mến,tôi cưng ,tôi rất khoái , tôi mê quá [8D], V..V[8|]

Thấy được không vậy chị [:D][8D]

Đăng nhập để trả lời
0
[:D] Thêm 1 người nữa hiểu được cuộc chơi

Người thứ 1: ct.ly tìm được 7 chữ đồng nghĩa từ chữ "thương"[sm=35.gif]

Có ai tìm được chữ nào khác có 8 chữ đồng nghĩa không?
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-11 02:39:17Viet duong nhan>
Mến chào TTCỏ Khô !
7_vdn Thử hén... phản nghĩa với từ "thương" là "Ghét" ???

Tôi ghét, tôi thù, tôi giận, tôi hận, tôi ghê, tôi tởm, tôi ớn, tôi sợ, tội né, tôi tránh...
Hy vọng là vậy !
Chúc TTCỏ Khô và tất cả vui

Blog_vdn
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-11 05:04:13ct.ly>
Em thử dùng tiếng Pháp nha chị

Super, meilleur, Extra, Merveilleux, Formidable, extraordinaire, parfait, exceptionnel, sensationnel

Chữ:( Ăn ) Manger, Nourrir, s' alimenter, diner , déjeuner, petit déjeuner, goûter, miam miam, bouffer, boulotter , se sustenter , grailler ( tiếng lóng ), bâfrer, grignoter. croûter,
casser la croûte , ripailler , s' empiffrer , s' en mettre la cravate ( tiếng lóng ) , avaler,
ingurgiter , festoyer,

Tiếng Việt

Con chó == con cầy== con cúm == con gâu gâu [8D]

bệnh, cúm, cảm, sốt, mệt, không khỏe, đau, ngã ngựa ( [8D]) bất an, xìu xìu, không ổn

Trời khuya, trời tối thui, trời không trăng, trời đen như mực,



Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-12 13:29:56sworder>
sworder chỉ có từ "ĂN"
ăn,đớp,tọng,sực,eat,bép,xơi,hốc,tợp
không biết có được không vậy [:D]
VÌ NÀNG ĐẸP NHƯ MỘT BÔNG HỒNG
NÊN TÔI KHÔNG DÁM YÊU NÀNG
Đăng nhập để trả lời
0
Đen : Ô, hắc, mực, mun, tối,...
Đăng nhập để trả lời
0
Chào cả nhà,

Mấy ngày rày thấy bài đố vui của Cỏ Khô mà NH đọc chẳng hiểu rõ lắm...[&amp;:]
May nhờ có cao nhân chỉ điểm, NH mới hiểu ra...
NH hiểu như vầy :


***Trong tất cả ngôn ngữ, chữ viết của loài người (gồm cả thế giới) Cái gì, vật gì, sự gì có nhiều chữ nhất để diễn tả nó ***


Cái gì, vật gì, sự gì có nhiều :Tức là danh từ, hơn nữa CK đã dùng chữ tức là đại danh từ ngôi thứ ba. Vậy câu đố chỉ giới hạn trong phạm vi danh từ? Hay là...? [&amp;o][8|]

Ví dụ:

Tiếng Anh: Men, gentlemen, male
Tiếng Việt: Đi, chạy, lê, chẩu

Để dễ hiểu 1 chút ví dụ Nụ Hôn, hay Căn Nhà bạn hãy tìm xem có bao nhiêu từ ngữ ( bất cứ ngôn ngữ nào Anh, Việt, Hoa, Pháp v.v.,) để diễn tả

VD: "Căn nhà" còn có gia cư, chỗ ở, biệt thự, vila, cái ổ, nơi cư trú, trú ngụ, tổ ấm vân vân và vân

Nghĩa là tìm những chữ có nhiều chữ đồng nghĩa nhất trong ngôn ngữ của loài người


Đi, Chạy, Lê, Chẩu không thể là danh từ khi đứng một mình được, phải nằm trong câu nhờ ngữ cảnh (context) mới trở thành danh từ. Còn không thì phải có loại từ đi kèm mới trở thành danh từ được như: dáng đi, tướng đi, cách đi, kiểu chạy, việc chạy, sức chạy (mau, chậm).

Theo thiển ý của NH thì câu hỏi của CK không được rõ ràng lắm, gây mâu thuẫn, bởi vì đi không thể đồng nghĩa với chạy được?

Trừ khi người trả lời câu hỏi đưa ra một định nghĩa trước cho những chữ mà mình liệt kê.

Thí dụ : Sau đây là các động tác có thể thực hiện bằng hai chân: đi, chạy, lê, chẩu, nhảy, quì, chồm hổm... hay là:

Những động tác di chuyển thân mình không dùng hai chân: xàng, xê, lê, lết, xích, dịch, trằn, trườn, trồi, lăn, trở, rướn, tụt, tuột, nhoài, ngoi (lên), nhớm, nhích, rướn, lật, (em bé) lẫy, lộn (nhào, người).

Vài hàng góp ý để phần nào làm sáng tỏ câu hỏi của CK, mong CK không phiền ha. [:D]





Thân,
NHDT


Peace is the way of love
Đăng nhập để trả lời
0
Đây là 1 trò chơi hồi lớp 3, Ck bày ra trò này để các em nhỏ học thêm chữ đồng nghĩa đồng thời cũng trao giồi thêm ngữ vựng. Các em nhỏ chơi rất là vui và hăng say, nhiều khi chúng tranh luận đến không chịu nổi luôn. Sau này đôi khi bạn bè họp mặt CK đem trò này ra chơi [:D] người lớn cũng tranh luận không thua gì các em nhỏ.

Trò chơi bắt đầu như thế này: Mỗi người tự tìm ra những chữ đồng nghĩa và người khác kiểm chứng lại, và người kế tiếp cũng vậy, các người tham dự trò chơi tự mình phá kỷ lục của mình đồng thời cũng ráng phá kỷ lục của người khác. Cho đến khi mọi người đều đồng ý ai đó có kỷ lục cao nhất, thì người đó đứng đầu.


NHDT: Không nhất thiết phải là danh từ đây là trò chơi tìm chữ đồng nghĩa ( nghĩa là có nhiều chữ cùng 1 nghĩa) tiếng lóng cũng vẫn OK


Vi dụ lại nha: Ăn là động từ, khi ta nói ăn = sực = xơi = đớp ( ta dùng trong bất kỳ từ nào ai cũng hiểu được có nghĩa là ăn 1 cái gì đó).

Đồng ý với NHDT đi hơi khác với chạy ( đi chỉ động tác chậm, chạy thì nhanh hơn)

Ct.ly :Chữ:( Ăn ) Manger, Nourrir, s' alimenter, diner , déjeuner, petit déjeuner, goûter, miam miam, bouffer, boulotter , se sustenter , grailler ( tiếng lóng ), bâfrer, grignoter. croûter,
casser la croûte , ripailler , s' empiffrer , s' en mettre la cravate ( tiếng lóng ) , avaler,
ingurgiter , festoyer,


CK không biết tiếng Pháp nếu các chữ trên đều có nghĩa là ĂN thì Ct.ly đang đứng đầu bảng với Tiếng Pháp có 23 chữ để diễn tả sự ( về)ĂN
Đăng nhập để trả lời
0
Thí dụ : Sau đây là các động tác có thể thực hiện bằng hai chân: đi, chạy, lê, chẩu, nhảy, quì, chồm hổm... hay là:

Những động tác di chuyển thân mình không dùng hai chân: xàng, xê, lê, lết, xích, dịch, trằn, trườn, trồi, lăn, trở, rướn, tụt, tuột, nhoài, ngoi (lên), nhớm, nhích, rướn, lật, (em bé) lẫy, lộn (nhào, người).


NHDT: Những chữ này có nhiều chữ không đồng nghĩa với nhau

Không biết làm sao để giải thích mọi người hiểu được:

VD: cái hộp quẹt đồng nghĩa với cái Bật Lửa ( và hộp quẹt giấy cũng chấp nhận được)

*** Thuốc phiện ( tiếng lóng là nàng tiên nâu) nên Thuốc phiện = nàng tiên nâu = cô ba (tiếng lóng chỉ thuốc phiện)


Hy vong các bạn hiểu

thân
Đăng nhập để trả lời
0
Những bạn đã hiểu trò chơi này:

Ruồi

Đen : Ô, hắc, mực, mun, tối,...


Ct.ly

Con chó == con cầy== con cúm == con gâu gâu
thêm con Nai Đồng Quê nữa

sworder
ăn,đớp,tọng,sực,eat,bép,xơi,hốc,tợp
riêng từ bép ( CK không biết, và Eat là tiếng Anh nên không hợp lệ

VDN

Tôi ghét, tôi thù, tôi giận, tôi hận, tôi ghê, tôi tởm, tôi ớn, tôi sợ, tội né, tôi tránh...
CK thấy tôi sợ không đồng nghĩa với ghét
Đăng nhập để trả lời
0
Thú vị quá. Để TT tiếp sworder chữ ăn nhé: ăn, đớp, tọng, sực, xơi, hốc, tợp, ngọam, táp, bỏ bụng, lèn bao tử, nuốt đồ ăn, làm láng, dứt[:D]
Đăng nhập để trả lời
0

Trích đoạn: Tố Tâm

Thú vị quá. Để TT tiếp sworder chữ ăn nhé: ăn, đớp, tọng, sực, xơi, hốc, tợp, ngọam, táp, bỏ bụng, lèn bao tử, nuốt đồ ăn, làm láng, dứt[:D]


Còn nữa nè...nhai, ngồm ngòam, nghiến ngấu, nhóp nhép[:D]
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-03-29 01:40:24Trần Thị Cỏ Khô>
Ôi Sự Chết Có Bao Cách Gọi?



    Chết, mất, tạ thế, từ trần,
    Quá cố, rời cõi dương gian, về già.
    Mệnh chung, tuẫn tiết, băng hà,
    Viên tịch, an nghỉ, đi xa, qua đời.
    Tử, trăm tuổi, hai năm mươi,
    Tận số, tận thế, hết đời, quyên sinh.
    Từ giã cõi đời, bỏ mình,
    Bỏ mạng, nằm xuống, hi sinh, thiệt đời.
    Hết đường sống, về chầu trời,
    Về nơi cực lạc, bỏ đời qui tiên.
    Ra mả, xuống dưới cửu tuyền,
    Thiệt mạng, về với tổ tiên, xuống mồ.
    Đã khuất, yên giấc ngàn thu,
    Chầu ông vải, xuống âm ty,
    Về nơi chín suối, ra đi tiêu đời.
    Tận mạng, hai tay buông xuôi,
    Khuất núi, khuất bóng, về nơi vĩnh hằng.
    Chấm dứt cuộc đời, thác băng,
    Xuống âm phủ, xuống suối vàng, tử thương.
    Xuống lỗ, về chầu Diêm vương,
    Đã trút hơi thở cuối cùng, tử vong
    Tim ngừng đập, ra nghĩa trang,
    Thu trần thị tịch, chuyển sang Nam Tào....
    Sự chết lắm từ biết bao,
    Tiếng Việt phong phú, tự hào lắm thay!

    Người này tìm được 59 chữ, Ck thêm: Rồi đời, đi bán muối, lên thiên đàng, về với chúa, lên cõi niết bàn........Tổng cộng tiếng Việt để diễn tả cái chết hiện tại có 64 chữ đồng nghĩa


    Có ai tìm thêm được chữ nào nữa không?
Đăng nhập để trả lời
0
Thôi, xin bạn tha cho. Nhiều thế này thì đến nhà nghiên cứu còn phải gãi đầu gãi tai mất thôi... [8|] [:D]
Đăng nhập để trả lời
0
hôn-mi-kiss-thơm

đẹp-xinh-nice-pretty-beautiful

xấu-tệ-bad-ghê-gớm-kinh dị
Love means never having to say you are sorry...
Đăng nhập để trả lời
0
cactus:

Hôn = mi= thơm (nhưng kiss là tiếng Anh nên không tính) 3 chữ

đẹp-xinh-nice-pretty-beautiful

xấu-tệ-bad-ghê-gớm-kinh dị


Đăng nhập để trả lời
0